Câu cảm thán trong tiếng Anh

Thùy Trang
14.07.2021

Trong tiếng Anh nói riêng hay một ngôn ngữ bất kì, người nói thường sử dụng câu cảm thán để nhấn mạnh ý kiến của mình như khen, chê hay tức giận. Nhìn chung câu cảm thán trong tiếng Anh đều có cấu trúc đi với “HOW”, “WHAT”,… Cùng Vietop chi tiết về câu cảm thán ở bài viết này nhé!

A. Tổng quan về câu cảm thán

Câu cảm thán trong tiếng Anh
Câu cảm thán trong tiếng Anh

Chức năng của câu cảm thán là dùng để nói lên ý kiến cá nhân của người viết, người đọc mà ý kiến đó mang nghĩa bộc lộ cảm xúc thật và mạnh mẽ hơn về sự vật, sự việc đó.

Ví dụ:

  • What a mess you’ve made! = You’ve made one hell of a mess!
  • What a handsome man he is! = He is an extremely handsome man.- How disgusting it was! = It was totally disgusting.

Thông thường, chúng ta sử dụng câu cảm thán ít hơn các loại câu khác (câu trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh). Câu cảm thán được sử dụng chủ yếu trong văn nói hơn là văn viết.

Trong văn viết học thuật, không nên sử dụng câu cảm thán.

Thông thường, câu cảm thán sẽ kết thúc bằng một dấu chấm than “!”

Câu cảm thán có thể dùng cho bất cứ thì nào.

B. Cấu trúc câu cảm thán

1. Câu cảm thán với “WHAT”

Nhìn chung, câu cảm thán với “What” sẽ thường hay đi với danh từ (đếm được lẫn không đếm được) hoặc cụm danh từ.

Dạng 1:

What + a/ an + adj + danh từ số ít !

Với danh từ số ít, hãy thêm mạo từ “a/ an” vào trước tính từ , sau “What” để viết câu cảm thán.

Ví dụ:

  • What an awful day! (Thật là một ngày tồi tệ!).
  • What a bustling city! (Thật là một thành phố nhộn nhịp!).

Dạng 2:

What + adj + danh từ đếm được số nhiều + (be) !

Khi danh từ ở dạng đếm được số nhiều, bạn phải bỏ a/an đi. Theo sau danh từ số nhiều có thể có động từ tobe chia ở dạng số nhiều, tuy nhiên điều này không bắt buộc.

Ví dụ:

  • What tall buildings! (Những toà nhà cao quá!).

Dạng 3:

What + adj + danh từ không đếm được!

Với danh từ không đếm được, ta hoàn toàn không dùng a/an hay thêm s/es sau động từ.

Ví dụ:

  • What difficult grammar! (Ngữ pháp khó quá!).

Dạng 4:

What + (a/an) + adj + N + S + V !

Cấu trúc này nên dùng khi bạn muốn kể thêm một điều gì đó để làm rõ ngữ cảnh của câu nói.

Ví dụ:

  • What a noise they made! (Tiếng ồn họ làm ra thật quá ồn!)
  • What a silly man he is!. (Anh ta thật ngốc làm sao!)
  • What a brilliant idea that is (Đó thật là một ý tưởng hay)

2. Câu cảm thán với “HOW”

Câu cảm thán bắt đầu với “How” sẽ thường hay đi với tính từ hoặc trạng từ.

How + adjective/ adverb + S + V/ tobe !

Bạn có thể sử dụng loại câu này khi muốn biểu đạt cảm xúc mạnh bởi cường độ cảm xúc của câu với “How” cao hơn câu với “What”. 

Ví dụ:

  • How strange her action was! (hành động của cô ấy thật là lạ!).
  • How softly she spoke! (Cô ấy nói chuyện nhẹ nhàng quá!).

3. Câu cảm thán với “SO” Và “SUCH”

Cấu trúc với “So

So + adjective/adverb

Ví dụ:

  • It was so embarrassing! (Thật là xấu hổ quá đi!)
  • That birthday cake was so good! (Cái bánh sinh nhật đó thật ngon)- I’m so mad right now! (Tôi đang điên chết đi được!)

Trong khi đó, “Such” còn được theo sau bởi một danh từ:

Such (+ a/ an) + adjective + noun

Ví dụ:

  • The house was so messy. I’ve never seen such a mess. (Cái nhà thật bừa bộn. Tôi chưa bao giờ thấy thứ nào bừa bộn như thế)
  • That’s such a gorgeous ring! (đó quả là một cái nhẫn lộng lẫy)
  • I didn’t enjoy the book. It was such a stupid story! (Tôi không thích cuốn sách. Nó thật sự là một câu chuyện ngu ngốc)

C. Những câu cảm thán tiếng Anh thông dụng

Khi bạn muốn động viên ai đó

  • It’s risky! (Thật rủi ro quá!).
  • Cheer up! (Vui lên đi!).
  • Calm down! (Bình tĩnh nào!).
  • It’s over! (Chuyện đã qua rồi!).

Khi bạn vui

  • How lucky! (May quá!).
  • Nothing could make me happier (Không điều gì có thể làm tôi hạnh phúc hơn).
  • I have nothing more to desire (Tôi rất hài lòng).
  • Well–done! (Làm tốt lắm!).
  • Oh, that’s great! (Ồ, tuyệt thật!).
  • Thank God (Cám ơn trời đất).
  • That’s really awesome! (Việc đó thật tuyệt vời!).

Khi bạn buồn chán và tức giận

  • Too bad! (Tệ quá!).
  • The devil take you/go to hell (Quỷ sứ bắt mày đi).
  • Ah, poor fellow (Ôi, thật tội nghiệp).
  • What a pity! (Đáng tiếc thật).
  • What nonsense! (Thật là vô nghĩa).

Hy vọng với những thông tin Vietop đã chia sẻ ở trên bạn đã nắm vững được điểm ngữ pháp câu cảm thán trong tiếng Anh và vận dụng nó đúng hoàn cảnh nhất. Chúc các bạn học tốt!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Topic: "Imagination" - IELTS Speaking Part 2, 3
Topic: “Imagination” – IELTS Speaking Part 2, 3
Chủ đề “Imagination” thoạt đầu có vẻ hơi mơ hồ, chắc không khỏi nhiều thí sinh sẽ cảm thấy “khó” khi gặp chủ đề này. Vậy thì tham khảo gợi ý từ IELTS VIETOP qua bài viết topic: “Imagination”...
"Làm thế nào để đạt được band 8.0 cho kỹ năng nói" - Chia sẻ từ thầy Đặng Nguyễn Tri Thông
“Làm thế nào để đạt được band 8.0 cho kỹ năng nói” – Chia sẻ từ thầy Đặng Nguyễn Tri Thông
Chào các bạn, mình tên là ĐẶNG NGUYỄN TRI THÔNG tại là Giáo viên giảng dạy chính của Vietop và cũng là một trong những giáo viên đã gắn bó với Vietop từ những ngày đầu thành lập cho...
Cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh giúp bạn tạo ấn tượng tốt ban đầu
7 Cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh giúp bạn tạo ấn tượng tốt lúc ban đầu
“Hello…My name is…” Rồi gì nữa ta? Đã bao giờ bạn cảm thấy khó khăn đối với những điều tưởng chừng đơn giản như giới thiệu bản thân trước người khác? Bạn ấp úng vì không biết nói gì,...
Cách tính điểm Writing Task 1 và Task 2 bạn nên biết
Cách tính điểm Writing Task 1 và Task 2 như thế nào?
Có rất nhiều sự khác biệt trong cách chấm điểm của giám khảo với bài thi IELTS Writing Task 1 và Task 2 , hãy cùng Vietop nắm rõ các quy tắc chấm điểm Writing Task 1 và Task...
Cách làm dạng bài Sentence Completion – IELTS Listening
Cách làm dạng bài Sentence Completion – IELTS Listening
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ đến bạn cách làm dạng bài Sentence Completion ở bài thi IELTS Listening. Hy vọng trong bài viết ngày sẽ giúp bạn nắm được chiến lược làm bài...
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense)
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) – Bài tập có đáp án
Các bạn đã được biết về Thì Tương Lai Đơn – Future Simple Tense để nói hoặc trả lời về một sự việc hay những dự định trong tương lai. Ví dụ như: 1.Q: Do you have any plan...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0