Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh

Trang Nguyen
28.12.2021

Câu điều kiện là câu dùng để nêu ra giả thuyết về một sự vật, sự việc, hiện tượng  mà nó có thể hoặc không thể xảy ra ở hiện tại, quá khứ hay tương lai. Cùng IELTS Vietop tìm hiểu điểm ngữ pháp này các sử dụng trong các bài thi IELTS.

1. Các loại câu điều kiện

Câu điều kiện gồm hai mệnh đề: Mệnh đề If (mệnh đề điều kiện) và mệnh đề kết quả (mệnh đề chính). Hai mệnh đề này có thể đổi vị trí qua lại trong câu mà không làm thay đổi nghĩa. 

E.g:

  • If it rains, I will stay at home.
  • I will stay at home if it rains.

1.1. Câu điều kiện loại 0 (Zero conditional)

Câu điều kiện loại 0 được diễn tả một sự thật hiển nhiên, khi điều kiện ở mệnh đề If xảy ra thì hành động ở mệnh đề chính tự động thoả mãn 

E.g: 

  • If people eat too much, they get fat.
  • If you touch a fire, you get burned.
  • People die if they don’t eat.
  • You get water if you mix hydrogen and oxygen.

1.2. Câu điều kiện loại 1 (First Conditional)

Câu điều kiện loại 1 (hay câu điều kiện có thực) là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Ngoài ra, câu điều kiện loại 1 còn có thể dùng để thể hiện mệnh lệnh, yêu cầu, chỉ dẫn,…

Diễn tả hành động có thể xảy ra trong tương lai 

If + S + V hiện tại đơn … + S+ will/can/shall/may/must + V(bare).

E.g: 

  • If he tries much more, he will improve his English. 
  • If I look good, I will feel good. 

Thể hiện mệnh lệnh

If + S + V hiện tại đơn … + V thể hiện mệnh lệnh + …

E.g: 

  • If you go to the Post Office, mail this letter for me.
  • Please call me if you hear anything from Jane.
  • If you come early, call me at 09xx….

1.3. Câu điều kiện loại 2 (Second Conditional)

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế. Nói cách khác, câu điều kiện này thể hiện điều không có thực ở hiện tại và tương lai. 

If + S + V quá khứ đơn … + S+ would/could/might/should + V(bare).

E.g: 

  • If I were rich, I would travel around the world. (I am not rich, and I’m not going to travel around the world).
  • If I were you, I would tell him the truth. (I am not you, and I cannot tell him the truth). 
  • If he didn’t speak so quickly, you could understand him. (He speaks very quickly, so you can’t understand him).

*Lưu ý: Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

1.4. Câu điều kiện loại 3 (Third Conditional)

Tương tự như câu điều kiện loại 2, loại câu này cũng dùng để miêu tả sự việc không có thật, nhưng ở trong quá khứ. Khi sử dụng câu này, người nói thường tỏ thái độ tiếc nuối vì mọi thứ đã không xảy ra như ý họ muốn. 

If + S + V quá khứ hoàn thành … + S+ would/should/might + have + V3/ed.

E.g: 

  • If I hadn’t stayed up late that night, I would have performed better the next morning. (I stayed up late that night, so I didn’t perform well).
  • If I hadn’t slept this noon, I would not have come to the class late. (I slept this noon, so I came to class late). 

1.5. Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed conditional) 

Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra. Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại. Đúng như tên gọi, loại câu điều kiện này là sự kết hợp giữa công thức của điều kiện loại 2 và 3. 

If + S + V quá khứ hoàn thành … + S+ would/could/might/should + V(bare).

E.g: 

  • If I had studied I would have my driving license. (I didn’t study and now I don’t have my license)
  • If I had slept earlier last night, I wouldn’t be this tired. (I slept late last night, so now I feel tired).
  • I could be a millionaire now if I had bought that bitcoin. (but I didn’t buy it and now I’m not a millionaire).

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập

A. Fill in the blanks

1. If we meet at 9:30, we (to have) plenty of time.

2. Lisa would find the milk if she (to look) in the fridge.

3. The zookeeper would have punished her with a fine if she (to feed) the animals.

4. If you spoke louder, your classmates (to understand) you.

5. Dan (to arrive) safe if he drove slowly.

6. You (to have) no trouble at school if you had done your homework.

7. If you (to swim) in this lake, you‘ll shiver from cold.

8. The door will unlock   if you (to press) the green button.

9. If Mel (to ask) her teacher, he‘d have answered her questions.

10. I (to call) the office if I was/were you.

B. Multiple choice

1. If I _____ a computer, it would do everything for me.

a. would have

b. had

c. had had

d. will have

2. If you drink this, you _____ young forever.

a. stays 

b. would stay

c. didn’t stay

d. will stay

3. Do you think pigs _____ if they had wings?

a. will fly

b. would fly

c. wouldn’t have flown

d. flew

4. If the professor _____ a magic drink, he would have become famous.

a. had invented

b. will invent

c. would have invented

d. invented

5. If you had lived a hundred years ago, what _____ your life _____ like?

a. would has been

b. would be

c. would have been

d. will be

6. If the room _____ tidy, Mum will be happy.

a. was

b. is

c. will be 

d. were

7. She _____ the computer if it broke down.

a. will repair

b. repairs

c. would repair 

d. repaired

8. We would have gone jogging if it _____.

a. not had rained

b. hasn’t rained

c. hadn’t rained

d. rains

9. John _____ on the light if it had been dark.

a. would turn

b. turned

c. would have turned

d. turns

10. If you pack your things quickly, we _____ it to the bus.

a. makes

b. make

c. made

d. will make

C. Rewrite these sentences using If

1. They didn’t go out because it rained.

If it ________________________________________________.

2. They won the match because they scored in the last minute.

They would _______________________________________.

3. I had to go to summer school because I failed my exams.

I wouldn’t__________________________________________.

4. I didn’t go to the concert because I didn’t know about it.

If I ________________________________________________.

5. She doesn’t know how to make a cake, otherwise she would do it herself

If she______________________________________________.

6.You should save money to buy that computer

If you______________________________________________.

7.My sister can’t sew, otherwise she would make her own clothes

If my sister_________________________________________.

Đáp án

A. Fill in the blanks

  1. If we meet at 9:30, we will have plenty of time.
  2. Lisa would find the milk if she looked in the fridge.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she had fed the animals.
  4. If you spoke louder, your classmates would understand you.
  5. Dan would arrive safe if he drove slowly.
  6. You would have had no trouble at school if you had done your homework.
  7. If you swim in this lake, you‘ll shiver from cold.
  8. The door will unlock if you press the green button.
  9. If Mel had asked her teacher, he‘d have answered her questions.
  10. I would call the office if I was/were you.

B. Multiple choice

1. B        2. D         3. B         4. A         5. C         6. B         7. C         8. C         9. C         10. D

C. Rewrite these sentences using If

  1. If it hadn’t rained, they would have gone out.
  2. They would have lost the match if they hadn’t scored in the last minute.
  3. I wouldn’t have gone to summer school if I hadn’t failed my exams.
  4. If I had known about the concert, I would have gone there.
  5. If she knew how to make cake, she would do it herself.
  6. If you save money, you can buy that computer.
  7. If my sister could sew, she would make her own clothes.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bạn có thể áp dụng điểm ngữ pháp câu điều kiện trên trong bài thi IELTS Writing và giao tiếp trong công việc và cuộc sống hằng ngày. Hãy chia sẻ bài viết này nếu bạn thấy hữu ích nhé!

Bài viết liên quan:

Topic Describe a person who likes helping other people - IELTS Speaking part 2
Bài mẫu Describe a person who likes helping other people – IELTS Speaking part 2
Câu chuyện NGƯỜI HÙNG – Nguyễn Ngọc Mạnh, cứu bé gái rơi từ tầng 12 khiến nhiều người nhận ra NGƯỜI HÙNG là bất cứ ai nếu họ đủ yêu thương và dũng cảm,… Sau sự kiện này, Vietop...
Các cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
6 cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
Khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng, rất nhiều bạn dễ bị nhầm lẫn các cấu trúc câu trong tiếng Anh. Do đó trong bài viết ngày hôm nay Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách phân...
Từ vựng tiếng Anh về Phòng khách
Từ vựng tiếng Anh về Phòng khách
Phòng khách là nơi mọi người cùng nhau quây quần, sum họp sau một ngày làm việc căng thẳng. Phòng khách có rất nhiều đồ khác nhau. Việc bổ sung vốn từ vựng về phòng khách là vô cùng...
Bài mẫu Describe a person you wanted to be similar to when you were young - IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu Describe a person you wanted to be similar to when you were young – IELTS Speaking Part 2
Bài mẫu về Describe a person you wanted to be similar to when you were young ở phần thi IELTS Speaking Part 2 được IELTS Vietop biên soạn, các bạn tham khảo nhé. Nội dung chính SampleVocabulary highlights Sample...
3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất
3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất
Để luyện thi IELTS thật tốt bạn cần có một vốn từ vựng phong phú và đa đạng. IELTS Vietop chia sẻ tài liệu 3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất đến bạn, mong nó sẽ giúp ích...
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Writing ngày 19/03/2022 - Hướng dẫn chi tiết
[ACE THE TEST] Giải đề IELTS Writing ngày 19/03/2022 – Hướng dẫn chi tiết
Vietop gửi đến bạn bài mẫu đề IELTS Writing Task 1, 2 ngày 19/03/2022, các sĩ tử đang ôn luyện IELTS thì nhớ lưu lại bài viết sau nhé! Nội dung chính Task 1 SampleTask 2SampleVocab Task 1 The...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0