Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

Trang Nguyen
27.09.2021

Dưới đây là bài giới thiệu toàn diện về 12 thì trong Tiếng Anh, các bạn cùng xem và ứng dụng vào việc học IELTS nhé.

1. Thì hiện tại đơn (present simple)

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn là dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

Cách dùng

  • Thì hiện tại đơn dùng để biểu đạt một chân lý cũng như sự thật hiển nhiên.

Example: The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở hướng đông.)

  • Thì hiện tại đơn dùng để biểu đạt một thói quen hay hành động được lặp đi lặp lại.

Example: I usually get up at 8 .AM. (Tôi thường ngủ dậy vào lúc 8 giờ sáng.)

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả lịch trình, thời gian biểu, chương trình.

Example: The train leaves at 7 A.M tomorrow. (Tàu sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng mai.)

Cấu trúc

Loại câu

Động từ thường

Động từ tobe

Câu khẳng định

S + V(s/es) + O

S + is/am/are + N/Adj

Câu phủ định

S + do/does + not + V(inf) + O

S + is/am/are + not + N/Adj

Câu nghi vấn

Do/does + S + V(inf) + O?

 Is/am/are + S+ N/Adj?

Dấu hiệu nhận biết

Câu sử dụng thì hiện tại đơn thường chứa một số trạng từ tần suất sau: “never”, “rarely”, “seldom”, “sometimes”, “often”, “usually”, “always”.

Bài học đã được IELTS Vietop chia sẻ chi tiết và bài tập đi kèm, bạn xem tại đây

Bài tập

Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

  1. My mom always …………………………..delicious meals. (make)
  2. Charlie…………………………..eggs. (not eat)
  3. Susie………………………….shopping every week. (go)
  4. ………………………….. Minh and Hoa ………………………….. to work by bus every day? (go)
  5. ………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)
  6. Where……………………..he………………………from? (come)
  7. Where ………………………….. your father …………………………..? (work)
  8. Jimmy …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
  9. Who …………………………..the washing in your house? (do)
  10. They ………………………….. out once a month. (eat)
  11. It (be)………………a fact that smartphone (help)………………..us a lot in our life.
  12. I often (travel)………………..to some of my favorite destinations every summer.
  13. Our Math lesson usually (finish)…………………….at 4.00 p.m.
  14. The reason why Susan (not eat)……………….meat is that she (be)…………a vegetarian.
  15. People in Ho Chi Minh City (be)………..very friendly and they (smile)………………a lot.
  16. The flight (start)………………..at 6 a.m every Thursday.
  17. Peter (not study)…………………………very hard. He never gets high scores.
  18. I like oranges and she (like)……………..apples.
  19. My mom and my sister (cook)…………………….lunch every day.
  20. They (have)…………………breakfast together every morning.

Đáp án:

  1. makes
  2. doesn’t eat
  3. goes
  4. do…go
  5. Do…agree
  6. does…come
  7. does…work
  8. doesn’t usually water
  9. does
  10. eat
  11. is, helps
  12. travel
  13. finishes
  14. doesn’t eat, is
  15. are, smile
  16. starts
  17. doesn’t study
  18. likes
  19. cook
  20. have

2. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) dùng để diễn tả hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

Cách dùng

Thì hiện tại tiếp diễn
  • Dùng để biểu đạt hành động đang diễn ra và kéo dài ở thời điểm nói.

Example: She is playing badminton now. (Hiện tại, cô ấy đang chơi cầu lông.)

  • Dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải diễn ra ngay lúc nói.

Example: She is finding a job. (Cô ấy đang tìm kiếm một công việc.)

  • Dùng để diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại.

Example: At nine o’clock we are usually having breakfast. (Chúng tôi thường ăn sáng vào lúc 9 giờ.)

  • Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai gần.

Example: What are you doing tomorrow? (Ngày mai bạn dự định sẽ làm gì?)

  • Dùng để diễn tả một cái gì mới, đối lập so với tình trạng trước đó.

Example: These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay.)

  • Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi tốt hơn.

Example: My English is improving. (Tiếng Anh của tôi đang được cải thiện.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + is/am/are + V-ing +O

Câu phủ định

S + is/am/are + not + V-ing +O

Câu nghi vấn

Is/am/are + S + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • Thường kèm theo các trạng từ chỉ thời gian như “now”, “at the moment”.
  • Chú ý một số động từ rất ít khi dùng trong thì hiện tại tiếp diễn: want, prefer, love, dislike, hate, see, hear, taste, feel, understand, imagine, believe, remember, belong to, need, forget, include, have.

Bài học đã được IELTS Vietop chia sẻ chi tiết và bài tập đi kèm, bạn xem tại đây.

Bài tập

Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My grandfather ______ collecting stamps.

A. is loving          B. are loving           C. loves

2. She ______ her friends at a bar right now.

A. waiting           B. is waiting           C. waits

3. Stephen is a writer. He ______ a short story about a dragon.

A. is writing       B. writes                  C. are writing

4. I never ______ home late.

A. come            B. is coming            C. am coming

5. My boss ______ high heels to work.

A. doesn’t wear           B. aren’t wearing           C. don’t wear

6. She usually ______ much.

A. doesn’t talk           B. don’t talk           C. isn’t talking

7. This spaghetti ______ awful.

A. tastes           B. is tasting           C. taste

8. I ______ he is a good man.

A. thinks           B. think           C. am thinking

9. I ______ for Christine. Do you know where she is?

A. am looking           B. look           C. is looking

10. Kate ______ a cup of coffee every morning.

A. is drinking           B. drinks           C. drink

Đáp án:

  1. C. loves
  2. B. is waiting
  3. A. is writing
  4. A. come
  5. A. doesn’t wear
  6. A. doesn’t talk
  7. A. tastes
  8. B. think
  9. A. am looking
  10. B. drinks

3. Thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense) dùng để diễn tả sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và sẽ có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai.

Cách dùng

  • Dùng để biểu đạt một hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn kéo dài ở hiện tại cũng như tương lai. Có thể đi kèm theo các từ như: this morning/ this evening/ today,…

Example: I have been a teacher since 2018. (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2018.)

  • Dùng để diễn tả một hành động vừa xảy ra.

Example: We have just eaten. (Chúng tôi vừa mới ăn xong.)

  • Dùng để nói về hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng không nói rõ về thời gian xảy ra.

Example: My friend has lost my hat. (Bạn tôi đã làm mất mũ của tôi.)

  • Dùng để diễn đạt kinh nghiệm, trải nghiệm.

Example: She has never been to Australia. (Cô ấy chưa bao giờ tới nước Úc.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + have/has +V(v3/ed) +O

Câu phủ định

S + have/has + not + V(v3/ed) +O

Câu nghi vấn

Have/has + S + V(v3/ed) + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • Một số từ thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành: recently, yet, since, for, already, never, ever, just,…

Để hiểu thêm chi tiết về cách dùng và làm bài tập thực hành bạn xem tại đây.

Bài tập

Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. He (be)…………. at his computer for seven hours.
  2. She (not/have) ……………any fun a long time.
  3. My father (not/ play)……….. any sport since last year.
  4. I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.
  5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.
  6. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.
  7. She (finish) ………….… reading two books this week.
  8. How long…….. (you/know)………. each other?
  9. ……….(You/ take)………… many photographs?
  10. He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?
  11. They (live) ………….here all their life..
  12. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.
  13. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.
  14. She (write)………….. three books about her wild life.
  15. We (finish) ……………………one English course.

Đáp án:

  1. has been
  2. hasn’t had
  3. hasn’t played
  4. haven’t had
  5. haven’t seen
  6. have…realized
  7. has finished
  8. have…known
  9. Have you taken
  10. Has he eaten
  11. have lived
  12. has…left; has left/ left
  13. have bought
  14. has written
  15. have finished

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous tense)

Present_perfect_continuous

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (thì Present perfect continuous) là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại, có thể tiếp diễn trong tương lai hay đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại ở hiện tại.

Cách dùng

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của sự việc nào đó bắt đầu từ quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

Example: We’ve been waiting for him all day. (Chúng tôi đã đợi anh ấy cả ngày.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + have/has + been + V-ing +O

Câu phủ định

S + have/has + not + been + V-ing +O

Câu nghi vấn

Have/has + S + been + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết

Bài tập

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. We are waiting for the bus. We started waiting for 10 minutes.

We ….. for 10 minutes.

2. I’m learning English. I started classes in October.

I ….. since October.

3. Hai is working in London. He started working there on 20 July.

……. since 20 July.

4. Our friends always spend their holidays in Italy. They started going there years ago.

……. for years.

Đáp án:

  1. have been waiting
  2. have been learning English
  3. he has been working there
  4. they’ve been going there

5. Thì quá khứ đơn (past simple tense)

Định nghĩa

Thì quá khứ đơn (Past simple) là thì dùng để diễn taả hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Cách dùng

  • Thì quá khứ đơn dùng để biểu đạt một hành động xảy ra và đã chấm dứt trong quá khứ.

Example: I went to eat with him 5 days ago. (Tôi đi ăn với anh ấy vào 5 ngày trước.)

  • Thì quá khứ đơn diễn tả hành các hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ ở một thời điểm xác định.

Example: She came home, cooked and cleaned. (Cô ấy đã về nhà, nấu ăn và lau dọn.)

Cấu trúc

Loại câu

Động từ thường

Động từ tobe

Câu khẳng định

S + V(2/ed) + O

S + was/were + N/Adj

Câu phủ định

S + did + not + V(inf) + O

S + was/were + not + N/Adj

Câu nghi vấn

Did + S + V(inf) + O?

 Was/were + S+ N/Adj?

Dấu hiệu nhận biết

Một số từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: ago, last month, last night, last week, last year, yesterday…

Để có thêm nhiều bài tập thực hành, bạn tham khảo tại đây.

Bài tập

Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 có nghĩa.

I can remember many happy events of my life and out of those, I would like to talk about the event that I can still remember vividly. It (1-be)_________ indeed an exhilarating event and that was regarding my success in the board final exam. The moment I (2-hear)__________ that I had been awarded a scholarship for my performance in the board exam, I (3-become)___________ the happiest man in the world. This (4-be)________ truly a felicitous moment for me as it is something I was looking forward to very eagerly and the news (5-make)_________ my parents quite happy and proud. I would like to thank you for letting me talk about this event.

I (6-wait) ___________almost a month with great anxiety for my result. I (7-start)______________ speculating so many things and many of them were negative. I could hardly stop thinking about my upcoming result during this period. The result was highly important and my college admission was dependent on it. I could not sleep well the night before the result publishing day. I think it is common for students to worry about their results, especially for important exams, and I was familiar with this type of concern. However, I have to admit that I had been more worried about it than other exam results I can remember.
The result was published at around 11.00 am and I (8-find)_________ that I did exceptionally well. I was so relieved and happy that I was on cloud nine. Then I hurriedly returned home and gave the news to my parents. They were very happy. My father, who barely expresses his emotions (9-be)__________ also very pleased, and my mother called a few of our relatives to share the good news. I felt excited, happy and relieved. At that time I was about 15 years old. It (10-happen)__________ in our hometown called (… say the name of your hometown…). It was so pleasant an event that I still remember every bit of it.

Đáp án:

  1. was
  2. heard
  3. became
  4. was
  5. made
  6. waited
  7. started
  8. found
  9. was
  10. happened

6. Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous tense)

Định nghĩa

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous tense) là thì được sử dụng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật, sự việc diễn ra trong quá khứ có tính chất kéo dài.

Cách dùng

  • Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để biểu đạt một hành động đang diễn ra ngay tại một thời điểm trong quá khứ.

Example: I was watching a movie at 7 o’clock yesterday. (Tôi đang xem phim lúc 7 giờ hôm qua.)

  • Thì này còn dùng để diễn tả các hoạt động xảy ra đồng thời với nhau trong quá khứ.

Example: While I was cooking he was playing games. (Trong khi tôi đang nấu ăn thì anh ấy đang chơi games.)

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra bị xen vào bởi hành động khác.

Example: I was eating when I heard the phone ring. (Khi tôi đang ăn thì tôi nghe tiếng chuông điện thoại.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + was/were + V-ing +O

Câu phủ định

S + was/were + not + V-ing +O

Câu nghi vấn

Was/were + S + V-ing +O?

Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ thời gian và một khoảng hay mốc thời gian trong quá khứ thường xuất hiện trong dạng câu này: in + năm trong quá khứ, at + thời điểm quá khứ, in the past

Xem thêm bài tập áp dụng trong bài thi IELTS thì Qúa khứ tiếp diễn tại đây.

Bài tập

Chia động từ ở dạng Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn để hoàn thành đoạn văn sau

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) 1…………………………. to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) 2…………………………. in the sea while my mother was sleeping in the sun.

My brother was building a castle and my father (drink) 3…………………………. some water. Suddenly I (see) 4…………………………. a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) 5…………………………. beautiful black.

He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) ………………………. fast. I (ask) 7…………………………. him for his name with a shy voice. He (tell) 8…………………………. me that his name was John. He (stay) 9…………………………. with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant.

The following days we (have) 10…………………………. a lot of fun together. At the end of my holidays when I left Hawaii I said good-bye to John. We had tears in our eyes. He wrote to me a letter very soon and I answered him.

Đáp án:

  1. went
  2. Was swimming
  3. Was drinking
  4. Saw
  5. Was
  6. beat
  7. Asked
  8. Told
  9. stayed
  10. Had

7. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) là thì diễn tả một hành khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động nào xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

Cách dùng

Một ví dụ về thì Qúa khứ hoàn thành
Một ví dụ về thì Qúa khứ hoàn thành
  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để biểu đạt một hành động đã kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.

Example: The plane had left by the time he arrived at the airpot.(Máy bay đã rời đi trước khi anh ấy tới sân bay.)

  • Thì này diễn tả một hành động chấm dứt trước một hành động khác trong quá khứ.

Example: Before she goes to bed, she has finished her work. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã hoàn thành xong công việc.)

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3.

Example: If he had arrived early, he wouldn’t have been late for the trip. (Nếu anh ấy đến sớm, anh ấy đã không bị trễ chuyến đi.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + had + V(v3/ed) +O

Câu phủ định

S + had + not + V(v3/ed) +O

Câu nghi vấn

Had + S+ V(v3/ed) +O?

Xem thêm nhiều bài tập hay về thì Qúa khứ hoàn thành tại đây.

Dấu hiệu nhận biết

Một số từ hay có trong câu thì quá khứ hoàn thành: By the time, until then, before, prior to that time after, until then, as soon as, by the time.

Bài tập

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Đáp án:

  1. came – had finished
  2. had met
  3. went – had read
  4. hadn’t worn
  5. had started
  6. listened – had done
  7. had gone – went

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense)

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) là dùng để diễn tả hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

Cách dùng

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài trước hành động khác ở quá khứ.

Example: Caryln was walking 3 kilometers a day before she got sick. (Caryln đã đi bộ 3 kilomet mỗi ngày trước khi cô ấy bị ốm.

  • Dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ.

Example: She was still thinking about it before I mentioned it. (Cô ấy vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi tôi đề cập tới.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + had + been + V-ing +O

Câu phủ định

S + had not + been + V-ing +O

Câu nghi vấn

Had + S+ been + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết

Thường có các từ sau trong câu: before, after, by the time, until then, prior to that time

Bài tập

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. It was very noisy next door. Our neighbors……………………(have) a party.
  2. We were good friends. We……………..(know) each other for years.
  3. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he ………….. (walk) so fast
  4. Sue was sitting on the ground. She was out of breath. She …………………….. (run)
  5. When I arrived, everybody was sitting around the table with their mouths full. They ……………….. (eat)
  6. When I arrived, everybody was sitting around the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They ………………..(eat)
  7. Jim was on his hands and knees on the floor. He ……………… (look) for his contact lens.
  8. When I arrived, Kate ……………. (wait) for me. She was annoyed with me because. I was late and she ……………… (wait) for a long time.
  9. I was sad when I sold my car. I ………………. (have) it for a long time.
  10. We were extremely tired at the end of the journey. We ……………. (travel) for more than 24 hours.

Đáp án:

  1. were having
  2. had known
  3. was walking
  4. had been running
  5. were eating
  6. had been eating
  7. was looking
  8. was waiting … had been waiting
  9. had had
  10. had been traveling

9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

Định nghĩa

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là thì diễn tả một hành động không có dự định trước và quyết định tự phát ngay tại thời điểm nói.

Cách dùng

  • Biểu đạt một dự đoán trong tương lai dựa vào suy nghĩ bản thân, không có căn cứ xác định.

Example: I think it will rain. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa.)

  • Biểu đạt dự định nảy ra ngay lúc nói

Example: She will bring coffee to you. (Cô ấy sẽ mang cà phê đến cho bạn.)

  • Dùng trong các câu nói có tính hăm dọa, đề xuất hay đảm bảo.

Example: I won’t help him anymore. (Tôi sẽ không giúp đỡ anh ấy nữa.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + will/shall + V-inf +O

Câu phủ định

S + will/shall + not + V-inf +O

Câu nghi vấn

Will/shall + S + V-inf +O?

Dấu hiệu nhận biết

Câu ở thì tương lai đơn thường có các từ: next year, next month, next week, tomorrow, in + mốc thời gian trong tương lai

Bài tập

Hoàn thành các câu sau bằng từ trong ngoặc:

  1. The film ……………… at 12 am. (to end)
  2. Taxes ……………… next year. (to increase)
  3. I ……………… your email address. (not/to remember)
  4. Why ……………… me your bike? (you/not/to lend)
  5. ……………… the window, please? She can’t reach. (you/to open)
  6. The restaurant was terrible! I ……………… there again. (not/to eat)
  7. Rooney ……………… his teacher for help. (not/to ask)
  8. I ……………… to help you. (to try)
  9. Where is your ticket? The train ……………… any hour. (to arrive)
  10. While the dog’s away, the mice ……………… (to play)

Đáp án:

  1. The film will end at 12 am.
  2. Taxes will increase next year.
  3. I will not remember your email address.
  4. Why will you not lend me your bike?
  5. Will you open the window, please? She can’t reach.
  6. The restaurant was terrible! I will not eat there again.
  7. Rooney will not ask his teacher for help.
  8. I will try to help you.
  9. Where is your ticket? The train will arrive any hour.
  10. While the dog’s away, the mice will play.

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) là thì diễn tả hành động, sự việc diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Cách dùng

  • Diễn đạt một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Example: She will be waiting for you when the plane lands. (Cô ấy sẽ đợi bạn khi máy bay hạ cánh.)

  • Diễn đạt hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian ở tương lai.

Example: My parents are going to England so I will be staying with them for the next 3 weeks. (Ba mẹ tôi sẽ đi Anh vì vậy tôi sẽ ở với ông bà trong 3 tuần tới.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + will/shall + be + V-ing +O

Câu phủ định

S + will/shall + not + be + V-ing +O

Câu nghi vấn

Will/shall + S + be + V-ing +O?

Dấu hiệu nhận biết

Thường hay xuất hiện các cụm từ sau: next year, next month, next week, tomorrow, in + mốc thời gian trong tương lai, in the future, soon.

Bài tập

Hoàn thành câu dùng từ gợi ý đã cho

  1. They / be / play / soccer / time / tomorrow / their classmates.
  2. It / seem / her / that / she / be / study / abroad / time / she / graduate / next year.
  3. The kids / be / live / London / for / 3 months / because / visit / their uncle’s house.
  4. Lucas / be / do / homework / 7 p.m / tomorrow evening / so / I / not / ask / him / go out.
  5. Henry and I / not / be / have / lunch / together / when / she / come / tomorrow.

Đáp án:

  1. They will be playing soccer at that time tomorrow with classmates.
  2. It seems to her that she will be studying abroad by the time she graduates next year.
  3. The kids will be living in London for 3 months because of their visit to their uncle’s house.
  4. Lucas will be doing his homework at 7 p.m. tomorrow evening, so I don’t ask him to go out.
  5. Henry and I will not / won’t be having lunch together when she comes tomorrow.

11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Cách dùng

  • Được dùng để mô tả về một hành động đã chấm dứt trước một hành động khác trong tương lai.

Example: I will finish the work by 12 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành công việc trước 12 giờ.)

  • Còn dùng để diễn đạt về một hành động hoàn thành trước một mốc thời gian tương lai.

Example: When I return, I will finish the rest of the work. (Khi trở về, tôi sẽ hoàn thành nốt phần việc còn lại.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + will/shall + have + V(v3/ed) +O

Câu phủ định

S + will/shall + not + have + V(v3/ed) +O

Câu nghi vấn

Will/shall + S + have + V(v3/ed) +O?

Dáu hiệu nhận biết

Thường có các cụm từ sau trong câu: by the time, by the end of + mốc thời gian trong tương lai, by…

Bài tập

Chia động từ trong ngoặc theo thì tương lai hoàn thành

  1. I (leave) ……………….. by six.
  2. (you / finish) ……………….. the report by the deadline?
  3. When (we / do) everything?
  4. She (finish) ……………….. her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You (read) ……………….. the book before the next class.
  6. She (not / finish) ……………….. work by seven.

Đáp án:

  1. will have left
  2. will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read
  6. won’t have finished

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous tense)

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous tense) là thì dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của sự việc, hành động đang diễn ra trong tương và sẽ kết thúc trước sự việc, hành động khác.

Cách dùng

Dùng để diễn tả về một sự việc hành động đã xảy ra trong quá khứ và sẽ hoàn thành trước một khoảng thời gian nào đó trong tương lai.

Example: Until the end of this year, she will work at the company for 8 years. (Cho đến cuối năm nay, cô ấy sẽ làm việc tại công ty được 8 năm.)

Cấu trúc

Loại câu

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + will/shall + have been + V-ing +O

Câu phủ định

S + will/shall + not + have been + V-ing +O

Câu nghi vấn

Will/shall + S + have been + V(v3/ed) +O?

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ như: by then, for + khoảng thời gian, by/before + mốc thời gian tương lai, by the time…

Bài tập

Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  1. Your uncle (get) pregnant for 5 days?
  2. My sister (write) this novel for 10 months by the end of this month.
  3. He (work) for this company for 10 years by the end of this year.
  4. I (do) my homework for 8 hours by the time my mother gets home from work.
  5. My mother (cook) dinner for 5 hours by the time our guests arrive at my house
  6. By this time next month, we (go) _____ to school for 8  years.
  7. By Christmas, I (work) _____ in this company for 6 years.
  8. They (build) _____ a supermarket by November next year.
  9. By the end of next year, Hannah (work) _____ as a French teacher for 5 years.
  10. She (not, do) _____ gymnastics when she gets married to Frank.
  11. How long you (study) _____ when you graduate?
  12. He (work) _____ for this office for 15 years by the end of this year.
  13. My grandmother (cook) _____ dinner for 3 hours by the time we come home.

Đáp án:

  1. will your sister have been getting
  2. will have been writing
  3. will have been working
  4. will have been doing
  5. will have been cooking
  6. will have been going
  7. will have been working
  8. will have been building
  9. will have been working
  10. won’t have been doing
  11. How long will you have been studying
  12. will have been working
  13. will have been cooking

Bảng tổng hợp các thì Tiếng Anh

Bảng tóm tắt 12 thì trong Tiếng Anh
Bảng tóm tắt 12 thì trong Tiếng Anh

Bảng tổng hợp 12 thì trong Tiếng Anh này sẽ giúp bạn dễ nhớ hơn và sử dụng một cách hiệu quả việc chia thì trong các bài thi IELTS.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Linking Verbs - Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS
Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS
Liên động từ (linking verb) là một ngữ pháp tương đối khó nhằn đối với phần lớn học viên. Trong bài viết này, Vietop sẽ giới thiệu những kiến thức chung và cơ bản nhất về linking verb, do...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh là ngành học được rất nhiều người chọn học. Đồng thời với độ HOT đó là sự cạnh tranh khốc liệt để xin được việc tại ngành này. Chính do đó, hãy phấn đấu nắm...
Topic Accommodation – IELTS Speaking Part 1
Topic Accommodation – IELTS Speaking Part 1
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ đến bạn bộ từ vựng và bài mẫu chủ đề Accommodation nhằm giúp những bạn đang luyện thi IELTS nâng vốn từ vựng của mình lên nhé! Nội...
19 chủ đề thường gặp ở phần thi IELTS Speaking Part 3
30 chủ đề thường gặp ở phần thi IELTS Speaking Part 3
Với hầu hết các thí sinh, các bạn đều thấy phần thi IELTS Speaking Part 3 là phần thi khó nhất, có nhiều trường hợp nhiều thí sinh chưa kịp nhận ra nó bắt đầu từ khi nào cũng...
Topic Talk About Your Favorite Food – IELTS Speaking Part 2
Talk About Your Favorite Food – IELTS Speaking Part 2
Chủ đề Food (Ẩm thực) thường xuất hiện trong phần thi IELTS Speaking Part 2 với cấu câu hỏi như: Describe a speacial meal you have had, Describe a place you like to eat at you should say, Describe...
Cách viết dạng Cause – Effect – IELTS Writing Task 2
Cách viết dạng Cause – Effect – IELTS Writing Task 2
Trong bài viết này IELTS Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách viết dạng Cause – Effect trong bài thi IELTS Writing Task 2 một cách dễ hiểu và chi tiết nhất nhé! Nội dung chính A. Cách nhận biết dạng Cause...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0