Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 24-04-2021

Hanny Lê

Dưới đây là bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 24-04-2021 vừa qua. Cùng xem bài mẫu của VIETOP dưới đây nhé!

Task 1

Đề bài

The maps give information about a university sports court.

Xem thêm: Hướng dẫn cách viết dạng Map – IELTS Writing Task 1


The maps depict modifications made to the layout of an unspecified university sports court from 1990 to the present day. Overall, the sports court was renovated extensively with the addition, replacement and relocation of various facilities.

In 1990, the western part of the court was a largely open area with a big park and a car park. However, in the present day, the former was transformed into a basketball court, and the latter was replaced by a tennis court.  

The northern side of the area, in the meantime, was enclosed with walls, which leads to the outdoor pool being converted into an indoor one. The fitness center was added, taking up the space where there once was a tennis court, and the changing room formerly located adjacent to the reception in 1990 was now relocated next to the centre. The cafe and the reception, however, remained at the same position over the given period.


  • modifications: sự thay đổi
  • transformed into: được biến đổi thành
  • replaced by: được thay thế bởi
  • in the meantime: trong khi đó
  • enclosed with walls: được bao quanh là tường
  • formerly: trước đây
  • adjacent to: kế bên
Nếu bạn đang cần trao dồi thêm và nâng cao kĩ năng IELTS Writing, có thể tham khảo khóa học IELTS Writing độc quyền tại VIETOP.

Task 2

Đề bài

Nowadays more tasks at home and work are being performed by robots. Is this a negative or positive development?


Robots are automated machines that can perform various tasks. In recent years, advancements in robotics have paved the way for robots being implemented in houses and replacing human workers in certain work. This is definitely a positive development.

In many households, robots can replace humans in doing repetitive tasks that are required to keep these houses in order. Every year, people spend thousands of hours running repeated errands and doing boring housework such as mowing lawns, washing dishes and vacuuming.  These chores are often seen as burdens since they take up too much time and return little reward, and on many occasions, they also expose people to risky situations and harmful chemicals. Over the last few years, products like Roomba the robot vacuum cleaner have begun to emerge as must-haves in households. By adopting these robots into doing housework, many people will be relieved from their housekeeping duty, thus they will have more time to pursue other endeavours rather than wasting it on meaningless work.

Many people rightly point out that automated machinery may put people out of jobs and create an economically turbulent period; however, this will be temporary and the long-term result is more desirable than our current situation. There is a worry that bartenders, bricklayers, cooks and especially factory workers may find themselves unemployed with the rise of robot workers. However, robots improve the conditions at workplaces the same way it does in households. They can alleviate the dangers of scaffolding work for construction workers, and in emergencies such as bomb defusal and house fires they are certainly better than humans. With the aid of appropriate social safety programmes, in the long run, robots can help human workers to transition into work environments that are less harmful.

Robots could minimize the danger and reduce the time spent on tasks both in households and at work with reasonable trade-offs. When all factors are considered, it could be concluded that robots would be a positive addition in people’s life. 


  • automated (adj): tự động
  • robotics (n): lĩnh vực nghiên cứu về robot
  • to implement (v): áp dụng. Be implemented: được áp dụng.
  • repetitive (adj): lặp đi lặp lại.
  • expose someone to something (expression): đưa ai đó vào tình huống hay đưa ai đó tiếp xúc với vật/chất nào đó.
  • must-have (n): thứ nên có/phải có
  • to emerge (v): xuất hiện, hiện ra
  • to relieve (v): giảm nhẹ. Be relieved: được giảm 
  • to pursue (v): theo đuổi
  • endeavour (n): sự cố gắng (ý nói mục tiêu)
  • turbulent (adj): bất ổn
  • desirable (adj): đáng mong muốn
  • alleviate (v): làm giảm bớt
  • scaffolding (n): giàn giáo
  • trade-off (n): sự đánh đổi

Hy vọng những tài liệu, bài mẫu mà VIETOP chia sẽ có thể giúp ích cho các thí sinh trong quá trình ôn luyện IELTS. Chúc các thí sinh trong các kỳ thi sắp tới sẽ đạt điểm thật tốt và như mong muốn.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Task 2: Many developing countries are currently expanding their tourist industries. Why is this the case? Is it a positive or negative...
Samle Essay đề thi IELTS Writing Task 2
Task 2: Advertising is all around us; it is an unavoidable part of everyone’s life. Some people say that advertising is a positive part of our lives. To what extent do you agree or...
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) – Bài tập có đáp án
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về thì này nhé. Nội dung chính Cấu trúcCâu khẳng địnhCâu phủ...
Quy tắc Nối Âm chuẩn giọng Mỹ
Quy tắc Nối âm chuẩn giọng Mỹ
Nối âm là một yếu tố quan trọng trong phát âm tiếng Anh giúp chúng ta nghe, nói tiếng Anh mượt mà hơn. Cùng tìm hiểu Quy tắc Nối âm chuẩn giọng Mỹ như thế nào nhé! Nội dung...
Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Marketing
Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Marketing
Ngành Marketing là một trong những ngành “hot” nhất hiện nay. Đây là ngành thường xuyên tiếp xúc và sử dụng nhiều nhất. Hôm nay, IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn từ vựng chuyên ngành Marketing cần...
Các cụm từ dễ gây nhầm lẫn với “used to”
Cấu trúc used to và cách dùng
Trong kì thi IELTS nói riêng và tiếng Anh nói chung, cấu trúc used to là một trong những cấu trúc rất thường gặp. Việc nắm vững cấu trúc cũng như cách dùng của cụm từ này sẽ giúp...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0