Thì tương lai đơn – Future Present

Trang Nguyen
26.11.2021

Thì tương lai đơn – Future Present là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh, Vì nó được dùng khá phổ biến trong các bài thi và giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Do đó, IELTS Vietop đã tổng hợp những kiến thức cần thiết giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng thì. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được bạn.

1. Định nghĩa thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả sự việc/hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng lại không có kế hoạch hay quyết định nào trước khi nói.

Ví dụ: I will buy a car tomorrow.

2. Cấu trúc thì tương lai đơn

Đối với thì tương lai đơn, ta sẽ có 3 cấu trúc như sau:

2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc:

S + will + V-inf + …

Ví dụ: I’ll pass the exam. (Tôi sẽ vượt qua kì thi này.)

Lưu ý: will = ‘ll

Trong đó:

  • S: chủ ngữ
  • V: động từ (V-inf: động từ nguyên thể)
  • O: tân ngữ

2.2. Dạng phủ định

Cấu trúc:

S + will not + V-inf +…

Ví dụ: She will not go shopping. (Cô ấy sẽ không đi mua sắm.)

Lưu ý: will not = won’t

2.3. Dạng nghi vấn

Cấu trúc:

Will + S + V-inf + ….

Cách trả lời:

Yes, S + will.

hoặc No, S +will + not.

Ví dụ: Yes, I will/ No, I won’t. 0

Will you return home this noon?

Yes, I will/ No, I won’t.

2.4. Dạng câu hỏi với Wh-questions

Cấu trúc:

Wh-word + will + S + V-inf +…?

Cách trả lời:

S + will + V-inf +…

Ví dụ: What will you do after school? (Bạn sẽ làm gì sau giờ học?)

3. Cách dùng thì tương lai đơn

Cách dùng thi Tương lai đơn

Ngoài việc được sử dụng để biểu thị hành động sẽ xảy ra trong tương lai, thì tương lai đơn còn được dùng để đưa ra lời đề nghị và quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói.

e.g.

Oh, really? I will come over right now. (Ôi, thật thế à? Tôi ghé qua ngay.)

I will help you with your housework. (Chị sẽ giúp em làm việc nhà.)

Lưu ý: Ngoài ra để thể hiện chắc chắn sự việc sẽ diễn ra trong tương lai theo kế họach định trước hoặc có cơ sở chắc chắn, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “be going to”

Dạng Cấu trúc
Khẳng địnhS + am/is/are + going to + V-inf …
Phủ địnhS + am/is/are + not + going to + V-inf …
Nghi vấnAm/Is/Are + S + going to + V-inf…?

e.g. The sky is so dark. It is going to rain. (Bầu trời rất tối. Chắc là trời sẽ mưa.)

Ann invited you to the party tonight. You are going to her party at 7pm  (Ann mời bạn đi buổi tiệc tối nay. Bạn sẽ đến buổi tiệc lúc 7 giờ)

Và đối với động từ nguyên thể là “go”, thì ta có thể lược bỏ “go” trong câu.

Ví dụ: He is going to (go to) work this evening. (Anh ấy sẽ đi làm tối nay.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Tùy vào ngữ cảnh mà ta sẽ xác định dùng thì tương lai đơn bằng các cụm từ chỉ thời gian trong tương lai dưới đây:

– tomorrow/this weekend/afternoon…

– next week/month/…

Ngoài ra, đối với “will”, dấu hiệu nhận biết khác nữa là “until/till”, diễn tả thời điểm kết thúc sự việc ở mệnh đề với “will”.

Trong câu có những động từ, trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như:

  • Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
  • Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…

Xem thêm: 12 thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

5. Bài tập

Bài tập

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ

  1. It __________________probably _____________tonight (rain)
  2. They _________it for her, I think so. (buy)
  3. She is working hard. She _________________paid off (be)
  4. They’re bored. They ________________out (hang)
  5. What ___________(you/become) when you grow up?
  6. I wonder what ________________________to them (happen)

Bài 2: Hoàn thành câu dùng từ gợi ý đã cho

  1. Think/ will/I/tomorrow/finish/hang/then/I/out/can
  2. Win/wil/tries/she/hard/she
  3. Knows/friend/ that/my/broken/my/has/car,she/so/to/pick/going/to/me/up
  4. Next/trip/plan/will/We/for/our
  5. He/care/her/good/of. Worry/Don’t.

Đáp án

Bài 1:

  1. will rain
  2. will buy
  3. will be
  4. will hang
  5. are you going to become
  6. will happen

Bài 2:

  1. I think I will finish my study tomorrow then I can hang out 
  2. She tries hard, she will win
  3. My friend knows that my car has broken, so she is going to pick me up.
  4. We will plan for our trip next Sunday.
  5. He will take good care of her. Don’t worry

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì Tương lai đơn. Hãy chia sẻ nếu bạn thấy bài viết hữu ích nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Look forward to trong tiếng Anh
Cấu trúc Look forward to trong tiếng Anh
Look forward to là cấu trúc rất quen thuộc sử dụng trong các lá thư tiếng Anh. Thế nhưng ngoài cách sử dụng đó, Look forward còn được sử dụng như thế nào nữa không? Hãy cùng tìm hiểu...
Review English grammar in Use for Intermediate - Sách ngữ pháp hay nên học
Review English grammar in Use for Intermediate – Sách ngữ pháp hay nên học
IELTS Vietop chia sẻ với bạn đọc cuốn sách English grammar in use dành cho các bạn đang ôn lại ngữ pháp hoặc đang bắt đầu luyện thi IELTS từ con số 0. Cuốn sách này đã được bổ...
Cấu trúc "This is the first time"
Cấu trúc “This is the first time” trong tiếng Anh
Cấu trúc This is the first time là một cấu trúc thông dụng trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài viết Vietop sẽ giúp bạn hiểu và cách sử dụng cấu trúc này nhé! Nội dung...
Phân biệt Little – A Little, Few – A Few, Many – Much, Lot of và A Lot of
Phân biệt Little – A Little, Few – A Few, Many – Much, Lot of và A Lot of
Đây là những lượng từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh, và tất nhiên là trong kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, chúng có thể dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng. Vì vậy, bài viết Phân...
Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Marketing
Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Marketing
Ngành Marketing là một trong những ngành “hot” nhất hiện nay. Đây là ngành thường xuyên tiếp xúc và sử dụng nhiều nhất. Hôm nay, IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn từ vựng chuyên ngành Marketing cần...
Cách dùng THE SAME trong tiếng Anh
Cách dùng THE SAME trong tiếng Anh
Chắc hẳn các bạn không còn lạ gì với từ ‘the same’ trong tiếng Anh, bởi vì nó rất thông dụng, thế nhưng bạn đã biết cách sử dụng ‘the same’ một cách chính xác và nhuần nhuyễn chưa?...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0