Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

Khoa Do
24.11.2021

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong ba thì quá khứ trong Tiếng Anh, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng và cách áp dụng trong bài thi IELTS. Cùng tìm hiểu nhé!

1. Khái niệm thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) thường được dùng để diễn tả hành động, sự việc hoặc sự vật đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.

2. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

2.1. Câu khẳng định

Cấu trúc:

S+ was/were + Ving

Ví dụ: I was cleaning the dishes.

Lưu ý:

  • Nếu chủ từ là: I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít thì ta dùng was
  • Nếu chủ từ là: We/ You/ They/ Danh từ số nhiều thì ta dùng were

2.2. Câu phủ định

Cấu trúc:

S+ was/were not + Ving

Ví dụ: I wasn’t cleaning the dishes.

Lưu ý:

  • Was not = wasn’t
  • Were not = weren’t

2.3. Câu nghi vấn

Cấu trúc:

Was/were + S + Ving?

Trả lời:

Yes, S + was/ were.

Or

No, S + wasn’t/ weren’t.

Ví dụ: Were you cleaning the dishes?

3. Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Thì quá khứ tiếp diễn thường được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Thông thường, thời điểm đó mang tính tạm thời, và có thời gian cụ thể về giờ giấc.

Ví dụ:

The police: What were you doing at 7:30 PM yesterday?

Tom: I was having dinner with my girlfriend.

  • Thì quá khứ tiếp diễn còn được để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác chen ngang.
  • Ví dụ: The telephone rang when I was taking a bath.

  • Ngoài ra, quá khứ còn một cách dùng khác rất hay mà đa số bị bỏ qua ở trường học. Thì này có thể được dùng để tả một hành động kéo dài và làm nền (background) cho những sự kiện khác trong quá khứ. Nói cách khác, thì này có thể dùng để tả cảnh vật trong quá khứ.
  • Ví dụ: Yesterday we went on a vacation to Sapa. The sun was shining brightly, and the birds were singing be

  • Với động từ trạng thái (stative verbs, i.e. need, want, hate, love etc.), ta không dùng thì này.
  • Ví dụ: Tim needed a new car.

    4. Áp dụng thì quá khứ tiếp diễn trong bài thi IELTS

    Khi dùng thì quá khứ tiếp diễn trong bài thi IELTS, ta có thể thực hiện như sau:

    4.1. Listening

    Trong bài thi Listening, bạn cần phải nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói để nắm được đó có phải thì Past Continuous hay không. Nếu đó là thì quá khứ tiếp diễn, bạn sẽ dễ dàng nhận diễn được thứ tự trước, sau của chuỗi hành động trong tương lai.

    4.2. Reading

    Đối với phần Đọc, thí sinh cần hiểu sâu hơn về nội dung của bài đọc, từ đó phân định được mốc thời gian chính xác mà bài đọc đưa ra.

    4.3. Writing

    Thông thường, đa số các thì cần dùng ở phần Viết đều tập trung vào thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành và các dạng thì tương lai. Còn về thì quá khứ tiếp diễn không có nhiều ứng dụng trong phần thi IELTS Writing.

    4.4. Speaking

    Phần thi Speaking có 3 part, ngoài part 1, 2 và 3 thì part 2 là phần có yếu tố kể chuyện trong quá khứ. Phần thi trở nên sinh động và ấn tượng hơn nếu bạn kết hợp tả cảnh vật bằng thì quá khứ tiếp diễn.

    Part 1:

    Today, I am going to talk about a trip I remembered well. Around 4 years ago, we went on a trip to Sapa for summer vacation. The sun was shining brightly, and the birds were singing beautifully on our first day, and it wasn’t raining much the following days, so we pretty much enjoyed ourselves.

    NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

    Vui lòng nhập tên của bạn
    Số điện thoại của bạn không đúng
    Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

    5. Bài tập

    Bài tập

    Q.1: Complete using the correct past continuous form of the verbs in brackets.

    1. Ted …………………………… (play) his guitar at half past seven.
    2. At midnight, I …………………………… (sleep), but Jane …………………………… (listen) to music.
    3. Luke …………………………… (stand) outside the bank when suddenly two robbers ran past him.
    4. I know Doug …………………………… (work) late at the office because I saw him when I …………………………… (leave).
    5. 5 …………………………… you …………………………… (have) a shower when the earthquake happened?
    6. Penny …………………………… (run) to catch the bus when she slipped and fell.
    7. When you saw Eugene …………………………… he …………………………… (go) home?
    8. At midnight? Erm…we …………………………… (watch) a DVD, I think.

    Đáp án

    1. was playing
    2. was sleeping/was listening
    3. was standing
    4. was working/was leaving
    5. Were/having
    6. was running
    7. was/going
    8. were watching

    12 thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

    Q.2: Write the verb in brackets in the correct form, past simple or past continuous, in each gap. You may have to use the passive form.

    1. When the explosion happened, hundreds of people …………………………… (pass) through the airport.
    2. When I heard the phone ring, I …………………………… (stop) writing to answer.
    3. Amy …………………………… (read), so she didn’t see me walking past.
    4. I …………………………… (have) piano lessons every week from the age of six onwards.
    5. We decided to leave the beach because it …………………………… (get) dark an we wanted to get home while there was still some light.

    Đáp án

    1. were passing
    2. stopped
    3. was reading
    4. had
    5. was getting

    Chúc các bạn học IELTS thật tốt Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous và thành công nhé!

    www.ieltsvietop.vn

    Bài viết liên quan:

    Cấu trúc bị động trong IELTS Writing
    Passive Voice – Cấu trúc bị động được sử dụng trong IELTS Writing như thế nào?
    Trong hành trình chinh phục bài thi IELTS Writing thì bạn không thể nào bỏ qua Passive Voice – cấu trúc bị động. Hãy cùng IELTS Vietop cùng tìm hiểu và cách sử dụng cấu trúc này trong bài...
    Từ vựng tiếng Anh về Đồ trang sức
    Từ vựng tiếng Anh về Đồ trang sức
    Người xưa có câu “Fine feathers make a fine bird” dịch ra là “Người đẹp vì lụa”. Đặc biệt với giới phụ nữ trang sức là phụ kiện không thể thiếu được mỗi khi đi tiệc, dự những dịp...
    Mệnh đề chỉ mục đích
    Sử dụng mệnh đề chỉ mục đích trong IELTS & bài tập có đáp án
    Mệnh đề chỉ mục đích: to/ in order to, in order thay/ so as to/ so that là những cấu trúc ngữ pháp bạn thường hay gặp phải trong các bài thi Tiếng Anh. Cũng có nhiều bạn nhầm...
    Từ vựng tiếng Anh về Trường học
    Từ vựng tiếng Anh về Trường học
    Với mỗi chủ đề trong giao tiếp, những bạn cần có vốn từ vựng nền móng, dần dần thông qua giao tiếp xã hội vốn từ của bạn sẽ tăng dần lên. Hôm nay, IELTS Vietop sẽ gửi tới  bạn nhóm từ vựng tiếng...
    Từ vựng miêu tả con người
    Từ vựng miêu tả con người
    Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ cung cấp cho bạn nguồn từ vựng miêu tả con người về tính cách, ngoài hình, sở thích cũng như cảm nhận với người đó. Nó sẽ giúp bạn dễ dàng...
    so sánh bằng trong tiếng anh
    Tìm hiểu cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh chi tiết
    Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh từ lâu đã là một điểm ngữ pháp quen thuộc. Tuy nhiên làm sao để sử dụng chính xác cấu trúc “As…as” để so sánh các sự vật, sự việc trong...

    Bài nổi bật

    Các khóa học IELTS tại Vietop

    Khóa học IELTS 1 kèm 1
    Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
    Khóa học IELTS Youth
    Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
    Khóa học IELTS Cấp tốc
    Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
    Khóa học IELTS General
    Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
    Khóa học IELTS Writing
    Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
    Khóa học IELTS Online
    Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
    Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
    Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0