Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) – Bài tập có đáp án

Trang Nguyen
22.10.2021

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh, đây cũng là thì thường gặp trong bài thi IELTS.

Vì vậy, hôm nay IELTS Vietop sẽ gợi ý cho bạn công thức, cách dùng chi tiết nhất về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tìm hiểu ngay nhé!

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) là thì dùng để diễn tả sự việc, hành động đã và đang xảy ra trong quá khứ nhưng lại kết thúc trước một hành động khác, và hành động đó cũng kết thúc trong quá khứ.

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dạng câu Công thức
Câu khẳng định S + had + been + V-ing
Câu phủ địnhS + had + not + been + V-ing
Câu nghi vấnHad + S + been + V-ing?

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Had: Trợ động từ
  • Been: Phân từ 2 của “to be” (động từ to be)
  • V-ing: Động từ thêm đuôi “ing”

2.1. Câu khẳng định

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

  • She had been studying for ages.
  • I had been cooking befor he came.

Lưu ý: “been” luôn luôn đứng sau “had”.

2.2. Câu phủ định

S + had + not + been + V-ing

Ví dụ:

  • He had not been studying for long.
  • We hadn’t been talking to each other when he arrived.

Lưu ý: Trong câu phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” sau trợ động từ “had” và có thể viết tắt “had not” thành “hadn’t”.

2.3. Câu nghi vấn

Had + S + been + V-ing?

Wh-word + had + S + been + V-ing?

Trả lời:

  • Yes, S + had
  • No, S + hadn’t

Ví dụ:

  • Had you been studying for long?
  • Had you been going somewhere after comming home?
  • Why had you been leaving after I asking question?

Chú ý: Trong câu nghi vấn chúng ta đảo trợ động từ “had” lên đầu câu.

2.4. Phân biệt thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và thì quá khứ hoàn thành

Trong quá tình ôn tập, vẫn có một số bạn hay nhầm lẫn cấu trúc giữa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và thì quá khứ hoàn thành. Vì vậy, bảng phân biệt dưới đây sẽ giúp bạn nắm được sự khác biệt giữa hai thì này nhé.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành

S + had been + V-ing

Ví dụ: Alice had been carrying a huge bag.
To be: S + had been + ADJ/ noun

Ví dụ: Peter had been a great singer when she met a car accident.

VERB: S + had + V3/ed

Ví dụ: They had lived in Da Lat before 1975

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Để nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn chúng ta có thể dựa vào một số dấu hiệu như:

  • Until then (cho đến lúc đó)

Ví dụ: Until then, I had been doing homework.

  • By the time (vào lúc)
  • Prior to that time (thời điểm trước đó)

Ngoài ra còn có các từ chỉ thời gian như: before, after cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Xem thêm: Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

4. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tùy trường hợp, bạn có thể tham khảo để lưu lại ôn tập nhé.

  • Diễn đạt 1 hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh yếu tố tiếp diễn)

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it.

Xem ngay: Cách dùng When – Until – While – Before – After

  • Diễn đạt 1 hành động đã xảy ra, kéo dài liên tục đến khi hành động thứ 2 xảy ra. (Hành động 2 dùng quá khứ đơn). Thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu.

Ví dụ: The men had been playing cards for 3 hours when I came.

  • Diễn tả kết quả do một hành động gây ra trong quá khứ

Ví dụ: He was injured beacause had been trying to save a child.

Ngoài ra, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn còn có thể dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ và giả định kết quả nếu sự việc đó xảy ra.

Ví dụ: If I had been driving slowly then, I wouldn’t have caused the accident.

5. Bài tập vận dụng

Exercise 1:

Exercise 1

Exercise 2:

Exercise 2

Exercise 3:

1. He _____________(marry) her two years before we met.

A. Had been marryingB. Had married

2. James told me you ___________(buy) the old vicarage tow years before your son’s birth.

A. Had boughtB. Had been buying

3. I wish we ________(buy) had bought it before.

A. Had boughtB. Had been buying

4. When I arrived at the station, the train _______(leave).

A. Had been leavingB. Had left

5. He ________(play) tennis for 4 hours when he broke his leg.

A. Had playedB. Had been playing

6. The dog came into the house once she _______(finish) the housework.

A. Had finishedB. Had been finishing

7. He __________(drive) his car for 10 minutes when he realized it had a flat tire.

A. Had drivenB. Had been driving

8. She __________(throw) the letter away when she noticed it was not important.

A. Had thrownB. Had been throwing

9. He ___________(swim) for 15 minutes when he understood he had lost his swimsuit.

A. Had swimB. Had been swimming

10. It __________(rain) for one hour when the wind started to blow

A. Had rainedB. Had been raining

11. He rushed to the baker’s when he saw his wife _______(forget) to buy some bread.

A. Had forgottenB. Had been forgetting

12. Sarah was exhausted. She ________(wash) the dishes for more than 3 hours.

A. Had washedB. Had been washing

Đáp án

Exercise 1:

  1. ‘d always been
  2. ‘d heard
  3. arrives
  4. ‘d been feeling
  5. had come
  6. ‘d walked
  7. ‘d learnt
  8. had prepared
  9. ‘d been expecting (‘d expected)
  10. took off
  11. didn’t feel
  12. approached
  13. had done
  14. stepped
  15. didn’t burnt
  16. ‘d been hoping (‘d hoped)
  17. managed
  18. ‘d done

Exercise 2:

  1. had started
  2. bought
  3. ‘d never taken
  4. stayed; visited; ‘d been; ‘d liked (liked); ‘d decided
  5. ‘d been developing
  6. ‘d already discussed; ‘d made; ‘d phone; felt; hadn’t waited
  7. ‘d been running

Exercise 3:

  1. B
  2. A
  3. A
  4. B
  5. B
  6. A
  7. B
  8. A
  9. B
  10. B
  11. A
  12. B

Đây là những kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và cách phân biệt với thì quá khứ hoàn thành, Vietop hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về Du lịch
Nếu bạn là một người thường xuyên đi du lịch nước ngoài thì từ vựng tiếng Anh về Du lịch dưới đây sẽ cực kỳ cần thiết dành cho bạn. Với một vốn từ vựng tiếng Anh phong phú...
Cấu trúc In case trong tiếng Anh
Cấu trúc In case trong tiếng Anh
Chắc hẳn các bạn đã quen thuộc với cấu trúc điều kiện If trong tiếng Anh, nhưng có thể bạn vẫn chưa biết cách sử dụng một cấu trúc tương tự, đó là In case hoặc In case of....
Từ vựng tiếng Anh trong Nhà hàng
Từ vựng tiếng Anh trong Nhà hàng
Ngày nay, khi mà thế giới đang trong giai đoạn hội nhập, nhân sự trong lĩnh vực Nhà hàng cũng yêu cầu trau dồi vốn tiếng Anh chuyên môn để dễ dàng làm việc và mang lại kết quả...
Từ vựng IELTS về Hương vị
Từ vựng IELTS về Hương vị
Tuy IELTS là một kì thi tiếng Anh học thuật nhưng các chủ đề của kì thi này thường khá gần gũi với cuộc sống thường nhật. Đến với bài viết ngày hôm nay, chúng ta hãy cũng tìm...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Điện
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Điện
Điện là chủ đề quen thuộc khi học tiếng Anh tiếng Anh – bởi nó là chủ đề thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày. Vậy đâu là những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành điện mà chúng ta...
Cấu trúc As well as trong tiếng Anh
Cấu trúc As well as trong tiếng Anh
“As well as” là một cụm từ thường gặp trong bất kì bài đọc, bài viết tiếng Anh nào. Để sử dụng cấu trúc as well as này ra sao, cần phân biệt nó với các cụm từ tương...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0