Tìm hiểu cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh chi tiết

ngocdo
21.05.2022

Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh từ lâu đã là một điểm ngữ pháp quen thuộc. Tuy nhiên làm sao để sử dụng chính xác cấu trúc “As…as” để so sánh các sự vật, sự việc trong văn nói hoặc văn viết, bạn đã biết hay chưa? Nếu chưa thì cùng Vietop “lướt” nhanh bài viết hôm nay về Cấu trúc So sánh bằng trong tiếng Anh nhé!

1. Dạng khẳng định của So sánh bằng

1.1. Đối với tính từ

A + V + as + adj + as + B/ B + tobe

Ta có thể dùng cấu trúc ‘as…as’ để diễn tả một người/ sự vật/ sự việc,…ngang bằng với một người/vật khác về một tính chất nhất định nào đó.

Nếu B thuộc nhóm các đại từ sau I, we, you, he, she, it, they, thì ta phải đổi B sang dạng tân ngữ: 

  • I ⟶ me
  • we ⟶ us
  • you ⟶ you
  • he ⟶ him
  • she ⟶ her
  • it ⟶ it
  • they ⟶ them

Hoặc, ta có thể giữ nguyên B ở dạng I, we, you, he, she, it, they nhưng cần thêm to be tương ứng với B và thì. 

E.g: 

  • When we were in school, I was as good as she was. (Hồi còn đi học, tôi cũng giỏi như bạn ấy.)
  • I think this blue hat is as pretty as the red one. (Tôi nghĩ cái mũ xanh cũng xinh như cái màu đỏ.)
  • That school is as prestigious as my school. (Trường đó cũng danh tiếng như là trường tôi vậy.)

1.2. So sánh bằng với trạng từ

Ta có thể dùng cấu trúc ‘as…as’ để diễn tả người/ sự vật/ sự việc làm một việc gì đó với cách thức/tần suất/mức độ/… ngang bằng với một người/con vật/vật khác. 

A + V + as + adv + as + B hoặc B + V/ trợ động từ …

Nếu B thuộc nhóm các đại từ sau I, we, you, he, she, it, they, thì ta cũng đổi B sang dạng tân ngữ: 

  • I ⟶ me
  • we ⟶ us
  • you ⟶ you
  • he ⟶ him
  • she ⟶ her
  • it ⟶ it
  • they ⟶ them

Hoặc, ta có thể giữ nguyên B ở dạng I, we, you, he, she, it, they nhưng cần thêm trợ động từ do/does/did/will/… tương ứng với B và thì. 

E.g:

  • I hope that man loves you as much as I do. (Anh mong người đàn ông đó yêu em nhiều bằng anh.)
  • That seller consulted me as carefully as you do. (Người bán hàng đó cũng tư vấn kỹ cho tôi như là anh vậy.)

1.3. So sánh bằng với danh từ

A + V + as + many/much/little/few + noun + as + B

Khi sử dụng so sánh bằng với danh từ, cần xác định danh từ đó là danh từ đếm được hay không đếm được. Nếu là danh từ đếm được, ta dùng: many và few; danh từ không đếm được, ta dùng: much và little.

E.g: 

  • I earn as much money as my husband. (Tôi kiếm tiền nhiều bằng chồng tôi.)
  • There is no place that has as many cars as this city. (Không có nơi nào có nhiều xe như thành phố này.)

Ngoài ra, chúng ta còn sử dụng cấu trúc: The same…as khi so sánh bằng với danh từ:

A + V + the same + (N) + as + B 

E.g:

  • This guy is the same age as Lily. (Anh chàng này bằng tuổi Lily luôn.)
  • His opinion is the same as mine. (Ý của anh ấy giống (ý) của tôi)

Xem thêm: So sánh hơn (Comparative) trong Tiếng Anh

2. Dạng phủ định của So sánh bằng (So sánh không bằng) 

Đối với dạng phủ định của câu so sánh bằng, chúng ta chỉ cần thêm tiền tố “not” vào đằng trước chữ “as” đầu tiên trong câu khẳng định. 

E.g:

  • When we were in school, I was as good as she was. (+)
  • → When we were in school, I was not as good as she was. (-)
  • I think this blue hat is as pretty as the red one. (-) 
  • → I think this blue hat is not as pretty as the red one. (-) 
  • That school is as prestigious as my school. (+)
  • → That school is not as prestigious as my school. (-)

Đối với câu có động từ thì phải thêm trợ động từ + not trước động từ:

  • That man does not love you as much as I do. 
  • That seller did not consult me as carefully as you do. 
  • I cannot earn as much money as my husband (does). 

3. Bài tập so sánh bằng trong Tiếng Anh 

Chia các động từ trong ngoặc theo dạng so sánh bằng:

  1. The blue car is………..the red car. (fast)
  2. Peter is ………………Fred. (not/tall)
  3. The violin is…………  the cello. (not/low)
  4. This copy is ……………..the other one. (bad)
  5. Oliver is …………….Peter. (optimistic)
  6. Today is   …………..yesterday. (not/windy)
  7. The tomato soup was…………..  the mushroom soup. (delicious)
  8. Grapefruit juice is……………  lemonade. (not/sweet)
  9. Tom has………..  (almost/money) John.
  10. Peter…………. (not/have/children) John.
  11. Tom …………(not/drive/dangerously) John.
  12. Mrs Jones……………..Mrs. Smith. (talk/loudly)
  13. Steve……………Melisa. (not/do/well)
  14. The impala run ……………..the cheetah. (not/run/fast)
  15. Tom ……………..John. (funny)

Đáp án:

  1. The blue car is as fast as the red car.
  2. Peter is not as tall as Fred.
  3. The violin is not as flowy as the cello.
  4. This copy is as bad as the other one.
  5. Oliver is as optimistic as Peter.
  6. Today is not as windy as yesterday.
  7. The tomato soup was as delicious as the mushroom soup.
  8. Grapefruit juice is not as sweet as lemonade.
  9. Tom has almost as much money as John.
  10. Peter does not have as many children as John.
  11. Tom does not drive as dangerously as John.
  12. Mrs Jones talks as loudly as Mrs. Smith.
  13. Steve did not do as well as Melisa.
  14. The impala doesn’t run as fast as the cheetah.
  15. Tom  is as funny as John.

Vậy là xong! Mong rằng qua bài viết ngắn này các bạn đã biết cách sử dụng cấu trúc “As…as” để nêu lên sự tương đồng về mặt cấp độ giữa các sự vật, sự việc quanh mình. Chúc các bạn học tốt! 

Bài viết liên quan:

Top 4 ứng dụng học từ vựng giúp tối ưu hóa việc ghi nhớ
Đã bao giờ các bạn gặp phải tình huống trong IELTS SPEAKING hay WRITING, khi bản thân có rất nhiều ý tưởng trong tiếng Việt nhưng lại không biết từ vựng đó trong Tiếng Anh là gì chưa? Việc...
Câu tường thuật
Reported speech – Bài tập Câu tường thuật trong IELTS
Reported speech -Câu tường thuật trong tiếng Anh chắc hẳn là mối quan tâm của rất nhiều bạn học tiếng Anh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc của mình về loại câu này....
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Dĩ nhiên, khi học một ngôn ngữ thứ 2 ngoài ngôn ngữ tiếng “mẹ đẻ” thì chắc chắn rằng không dễ dàng gì. Do vậy, việc ôn tập, thường xuyên làm bài tập và áp dụng trong văn nối...
Cách viết và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
Cách viết và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
Nghe và viết ngày tháng là một trong những câu phổ biến trong phần thi IELTS Listening, đặc biệt là trong Section 1. Bên cạnh đó, cách viết ngày tháng theo văn phong Anh – Anh và Anh –...
Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh
Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh
Thì tương lai gần là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chắc hẳn vẫn có nhiều bạn còn chưa hiểu hết về cấu trúc cũng như cách dùng của Be going to để diễn...
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là dạng thì cơ bản và khá phổ biến trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ những điểm quan trọng về thì này...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0