Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh

Khoa Do
08.02.2022

Chắc hẳn khi bắt đầu học tiếng Anh bạn đã từng nghe tới nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh. Vậy chúng là gì, có gì khác nhau và sử dụng như thế nào? Hãy cùng Vietop tìm hiểu điểm kiến thức này ở bài viết sau nha.

A. Ngoại động từ (transitive verbs)

Một số động  từ thường được dùng theo sau bởi danh từ hoặc đại từ, và đóng vai trò là tân ngữ. Ta gọi những động từ này là “transitive” (ngoại động từ).

  • Let’s invite Sally to our party. (chứ không phải Let’s invite to our party.)
  • You surprised me. (chứ không phải You surprised.)

Một số ngoại động từ phổ biến:

acceptdazzle
acknowledgedeceive
admitdefine
aggravatedescribe
answerdestroy
askdiscover
avoiddistinguish
beatdrag
benddress
blessdunk
botheredify
breakembarrass
brushembrace
buildenable
cancelencourage
captureentertain
carryexecute
catchenlist
changefascinate
chasefinish
chastisefollow
cleanflick
collectforget
comfortfreeze
contradictfrighten
convertforgive
crackfurnish
gatherkeep
grabkey
graspkill
gripkiss
greaseknock
handlelag
hanglay
headlead
highlightlean
honourleave
hurrylighten
hurtlimit
helplink
imitateload
impresslove
indulgelower
insertmaintain
interestmarry
inspectmassage
interruptmelt
intimidatemock
involvemunch
irritatemurder
joinnotice
judgenumber
offendstrike
ordersurprise
pageswallow
paralyzeswitch
persuadeteach
petrifytaste
piercetickle
placetighten
pleasetoast
poisontransform
possesstweak
preparetwist
promiseturn
protecttoss
purchasetry
punchunderestimate
puzzleunderstand
questionunlock
quitunload
raiseuse
reassureuntie
recogniseupgrade
refillvacate
retardwant
ringwarm
runwash
satisfywarn
scoldwatch
selectwiden
slapwear
smellwin
softenwipe
specifywrack
spellwrap
spitwreck
spreadweep

B. Nội động từ (intransitive verbs)

Một số động từ thường không theo sau bởi danh từ hay đại từ. Ta gọi chúng là “intransitive” (nội động từ).

E.g: 

  • Sit down. (Chứ không phải Sit that chair.)
  • I usually sleep well. (Chứ không phải I usually sleep the bed well.)

Một số nội động từ phổ biến: 

AgreeAppear
ArriveBecome
BelongCollapse
ConsistCost
CoughCry
DependDie
DisappearEmerge
ExistExplode
FadeFall
FastFloat
FlyGallop
GoGrow
HappenHave
Hiccup / hic-coughInquire
JumpKneel
Knock Last 
LaughLead
LeanLeap
LearnLeft
Lie Limp
ListenLive
LookMarch
MournMove
OccurPanic
PartyPause
PeepPose
PouncePout
PrayPreen
ReadRecline
RelaxRelent
RemainRespond
ResultRevolt
RiseRoll
RunRush
SailScream
ShakeShout
SighSit
SkipSleep
SlideSmell
SmileSnarl
SneezeSoak
SpinSpit
SprintSqueak
StaggerStand
StaySwim
SwingTwist
VanishVomit
WadeWait
WakeWalk
WanderWave
WhirlWiggle
WorkYell

Lưu ý: Một số động từ có thể vừa có tính chất transitive, vừa có tính chất intransitive.

E.g: 

  • Lose: England lost = England lost the match.
  • Eat: Let’s eat = Let’s eat this meal 

Một số động từ có thể trở thành transitive hay intransitive tùy thuộc vào chủ ngữ của nó. Nét nghĩa intransitive thường có tính chất gần giống như thể bị động. Người ta gọi dạng động từ này là “ergative”.

TransitiveIntransitive
She closed the door.The door closed.
I can’t start the car.The car won’t start.

Một số động từ thuộc nhóm này: begin, bend, break, burn, change, decrease, drop, finish, increase, move, open, rip, sell, shut, start, vary, wake.

Bài tập

State whether the verbs in the following sentences are used transitively or intransitively.

  1. Heat expands metals. (Transitive/ Intransitive)
  2. Metals expand on heating. (Transitive/ Intransitive)
  3. The driver stopped the car. (Transitive/ Intransitive)
  4. The car stopped abruptly. (Transitive/ Intransitive)
  5. You must speak the truth. (Transitive/ Intransitive)
  6. You must speak loudly. (Transitive/ Intransitive)
  7. The boy is flying the kite. (Transitive/ Intransitive)
  8. The birds are flying in the sky. (Transitive/ Intransitive)
  9. The rider fell off the horse and broke his arm. (Transitive/ Intransitive)
  10. The woodcutter felled a huge tree. (Transitive/ Intransitive)
  11. The explosion sank the ship. (Transitive/ Intransitive)
  12. The ship sank suddenly. (Transitive/ Intransitive)

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Answers

  1. Transitive verb – expands ( object – metals)
  2. Intransitive verb – expand
  3. Transitive verb – stopped (object – car)
  4. Intransitive verb – stopped
  5. Transitive verb – speak (object – truth)
  6. Intransitive verb – speak
  7. Transitive verb – is flying (object – kite)
  8. Intransitive verb – are flying
  9. Intransitive verb – fell off
  10. Transitive verb – felled (object – tree)
  11. Transitive verb – sank (object – ship)
  12. Intransitive verb – sank

Chúc các bạn học tập tốt với nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh - Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh – Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về thì này nhé. Nội dung chính 1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Nội thất
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Nội thất
Có thể nói chuyên ngành Nội thất có khá nhiều đồ đạc mang tính đặc thù nhưng khá gần gũi với chúng ta, tuy nhiên ít ai cũng biết các vật đụng trong nhà tiếng Anh là gì. Do...
Từ vựng tiếng Anh về Đồ trang sức
Từ vựng tiếng Anh về Đồ trang sức
Người xưa có câu “Fine feathers make a fine bird” dịch ra là “Người đẹp vì lụa”. Đặc biệt với giới phụ nữ trang sức là phụ kiện không thể thiếu được mỗi khi đi tiệc, dự những dịp...
IELTS Writing Task 1 và 2 tháng 1-2020
Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 tháng 1-2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 là tài liệu tổng hợp và phân tích đề thi IELTS Writing tháng 1-2020 do IELTS Vietop biên soạn để học viên tham khảo và có thể học thêm nhiều cách...
Định lượng từ (Quantifiers)
Định lượng từ (Quantifiers) – Lưu ý về cách dùng và bài tập áp dụng trong IELTS
IELTS Vietop chia sẻ với bạn đọc một số định lượng từ mà chúng ta thường xuyên gặp trong văn viết IELTS Writing và cả trong giao tiếp thường ngày. Cùng tìm hiểu để học IELTS thật tốt nhé....
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động. Gợi ý xem thêm: Cấu Trúc Whether và Whether or trong...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0