Giới từ trong mệnh đề quan hệ

Trang Nguyen
08.02.2022

Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên việc đặt vị trí giới từ như thế nào so với mệnh đề quan hệ cũng sẽ ảnh hưởng đến tính trang trọng của toàn bộ câu đấy. Mời bạn đọc theo dõi cách dùng Mệnh đề quan hệ có giới từ dưới đây.

1. Giới từ sau động từ 

Đặt giới từ ngay sau động từ là cách thành lập câu đơn giản, phổ biến và có thể được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. 

E.g: 

  • He is the person (whom) I fell in love with.
  • The shop (which) you told me about is closed.
  • The place (that) we learned about was Africa. 

Lưu ý: 

  • Whom (cho người) và Which (cho vật) là hai đại từ quan hệ duy nhất có giới từ đi kèm.
  • Tuy nhiên khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ hoặc dùng That thay thế cho WhomWhich trong MĐQH xác định.

2. Giới từ trước đại từ quan hệ 

Trong IELTS Writing, tính trang trọng là một yếu tố rất cần thiết bởi nó sẽ giúp lời văn của bạn trở nên học thuật và phù hợp với tiêu chí của bài thi. Việc đưa giới từ lên trước đại từ quan hệ chính là chìa khoá giúp biến đổi câu bình thường thành câu văn trang trọng hơn rất nhiều. 

  • He is the person (whom) I fell in love with.

→ He is the person with whom I fell in love. (Anh ấy là người mà tôi yêu).

  • The shop (which) you told me about is closed.

→ The shop about which you told me is closed. (Cửa hàng mà bạn kể cho tôi đã đóng cửa rồi).

  • The place (that) we learned about was Africa. 

→ The place about which we learned was in Africa. (Nơi mà chúng ta học về là ở Châu Phi).

Lưu ý: Trong trường hợp này, WhomWhich không thể bị thay thế bằng That.

3. Cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: 

Ngoài ra, các lượng từ như all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much,… sẽ được lồng ghép vào mệnh đề quan hệ theo cấu trúc: 

Mệnh đề chính, lượng từ + of + mệnh đề quan hệ

E.g: 

  • I have two sisters, both of whom are students. (Tôi có hai người chị, cả hai đều là sinh viên).
  • He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer. (Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết trong số đó tôi không thể trả lời).
  • Daisy has three brothers, all of whom are teachers. (Daisy có ba anh em, tất cả họ đều là giáo viên).
  • My mother tried on three dresses, none of which fitted her. (Mẹ tôi đã mặc thử ba chiếc váy, nhưng không chiếc nào vừa với bà ấy).

4. Bài tập vận dụng

A. Join the sentences by changing the second of each pair into a relative clause

1. That’s the ship. We travelled on it.

_________________________________________

2. That’s the type of sport. I know nothing about it.

_________________________________________

3. Here is the address. You should write to this address.

_________________________________________

4. The book belongs to me. You were looking at it just now.

_________________________________________

5. I couldn’t recognize the house. He lived in it.

_________________________________________

6. A travel agency has booked the hotel. Jim is going to stay in it.

_________________________________________

7. Those are the boys. Michael is hiding from them.

_________________________________________

8. He didn’t get the job. He applied for it.

_________________________________________

9. I wasn’t interested in the things. They were talking about them.

_________________________________________

10. I don’t know the boy. They went with him.

_________________________________________

11. The people are very nice. I work with them.

_________________________________________

12. What’s the music? You are listening to it.

_________________________________________

13. I found the book. He has been looking for it.

_________________________________________

14. The yellow car is my car. Everybody is looking at it.

_________________________________________

B. Complete each sentence using in, with, under, without, for, at + relative pronoun (which or whom)

  1. My girlfriend, …………. I waited at the airport, arrived late.
  2. The Browns, ……… she has quarrelled, are rather envious people.
  3. The house ……….. Copernicus was born is now a museum.
  4. Fortunately she had satellite navigation, ……….. she would have got lost.
  5. The woman ………I was smiling was very pretty.
  6. The tree ……… they had their picnic was the largest in the garden.

Answer Key

A.

  1. That’s the ship on which we travelled.
  2. That’s the type of sport about which I know nothing.
  3. Here is the address to which you should write.
  4. The book at which you were looking just now belongs to me.
  5. I couldn’t recognise the house in which he lived.
  6. A travel agency has booked the hotel in which Jim is going to stay.
  7. Those are the boys from whom Michael is hiding.
  8. He didn’t get the job for which he applied.
  9. I wasn’t interested in the things about which they were talking.
  10. I don’t know the boy with whom they went.
  11. The people with whom I work are very nice.
  12. What’s the music to which you are listening?
  13. I found the book for which he has been looking.
  14. The yellow car at which everybody is looking is my car.

B.

  1. My girlfriend, for whom I waited at the airport, arrived late.
  2. The Browns, with whom she has quarrelled, are rather envious people.
  3. The house in which Copernicus was born is now a museum.
  4. Fortunately she had satellite navigation, without which she would have got lost.
  5. The woman at whom I was smiling was very pretty.
  6. The tree under which they had their picnic was the largest in the garden.

Hãy chia sẻ bài viết Giới từ trong mệnh đề quan hệ này nếu thấy hữu ích nhé!

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài viết liên quan:

từ vựng tiếng anh chuyên ngành xuất nhập khẩu
Từ vựng tiếng‌ ‌Anh‌ ‌chuyên‌ ‌ngành‌ ‌Xuất‌ ‌- Nhập‌ ‌khẩu‌ ‌
Từ vựng tiếng Anh xuất nhập khẩu thường khó học bởi chúng liên quan nhiều đến các thuật ngữ về kinh tế, hợp đồng, và giao...
Sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào?
Sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào?
Hãy cùng IETLS Vietop tìm hiểu cách sử dụng “that” trong mệnh đề quan hệ như thế nào cho đúng nhé! Bạn có thể xem thêm một số bài viết hữu ích sau: Pronouns – Đại từ trong Tiếng...
Top 4 ứng dụng học từ vựng giúp tối ưu hóa việc ghi nhớ
Đã bao giờ các bạn gặp phải tình huống trong IELTS SPEAKING hay WRITING, khi bản thân có rất nhiều ý tưởng trong tiếng Việt nhưng lại không biết từ vựng đó trong Tiếng Anh là gì chưa? Việc...
Từ vựng tiếng Anh về Máy tính
Từ vựng tiếng Anh về Máy tính
Ngày nay, máy tính là vật dụng không thể thiếu trong mỗi ngành nghề, bởi tính đa năng và hiệu suất giải quyết công việc cao mà nó đem lại cho con người. Do đó, để có một công...
Lưu ngay vốn từ vựng tiếng Anh văn phòng thông dụng
Lưu ngay vốn từ vựng tiếng Anh văn phòng thông dụng
Trong thời đại phát triển như hiện nay, nếu muốn có một công việc tốt, gần như bạn cần phải thành thạo tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh văn phòng. Vậy tiếng Anh văn phòng là như thế...
Cách dùng Spend và Take
Cách dùng Spend và Take
Trong việc học tiếng Anh nói chung và việc luyện thi IELTS nói riêng, đôi khi chúng ta hay gặp những từ hay cụm từ có ý nghĩa gần như tương tự nhau nhưng cách sử dụng lại khác nhau. Bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0