Cấu trúc the more … the more … trong Tiếng Anh

Anh Nguyên
21.02.2022

Trong bài thi IELTS Writing, điểm ngữ pháp so sánh “càng… càng” khá hay và diễn tải được những hành động ” tác động kéo theo”. Hãy cùng IELTS Vietop ôn lại kiến thức về cấu trúc so sánh “càng… càng” này và ứng dụng trong các phương pháp tự học IELTS hiệu quả cao hơn nhé.

Sơ lược về cấu trúc so sánh hơn (The comparative)

1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

Công thức:

Adjective + ‘er’

Ví dụ:

strong

stronger

nice

nicer

happy

happier

narrow

narrower

big

bigger

2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

Công thức:

more + Adjective

Ví dụ:

expensive

more expensive

careful

more careful

tired

more careful

3. Các tính từ bất quy tắc

good

better

bad

worse

little

less

much/many

more

old

older/elder

far

older/elder

Xem thêm: Cách sử dụng Tính từ trong câu so sánh hơn như thế nào?

Cấu trúc “càng ngày càng”

Cấu trúc này cũng có thể hiểu là so sánh lặp và được sử dụng trong trường hợp mô tả, diễn đạt điều gì đó hoặc cái gì đó sẽ thay đổi một cách liên tục

1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

Công thức:

(Adjective + ‘er’) and (Adjective + ‘er’)

Ví dụ:

The city has grown fast in recent years. It’s got bigger and bigger.

Your English is improving. It’s getting better and better.

2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

Công thức:

more and more +Adjective

Ví dụ:

As I listened to his story, I became more and more convinced that he was lying.

✦ Lưu ý: MORE AND MORE + Noun (plural)

Ví dụ: 

More and more tourists are visiting this part of the country.

Cấu trúc “càng…càng…”

Cấu trúc này sử dụng khi cả hai sự vật / sự việc cùng thay đổi hoặc sự thay đổi của vật/việc này ảnh hưởng đến vật/việc kia.

1. Dạng ngắn gọn

Công thức:

the + the comparative (1) + the + the comparative (2)

Ví dụ:

a. A: What time shall we leave?

B: The sooner the better (=as soon as possible)

b. A: What sort of bag do you want?

B: Yes, the bigger the better. (=as big as possible)

c. When you are travelling, the less luggage the better.

2. Dạng đầy đủ

Công thức:

the + comparative(1) + clause (S1 + V1) , the comparative(1) + clause (S1 + V1)

Ví dụ:
  • The soonerweleave, the earlierwewill arrive

                           S1  V1                        S2  V2

(=if we leave sooner, we’ll arrive earlier)

  • The more expensive the hotel is, the better the service you will get.
  • The more I thought about the plan, the less I liked it.

✦ Lưu ý: so sánh càng…càng… có thể đi với danh từ.

the + noun(1) + clause (S1 + V1) , the noun(1) + clause (S1 + V1)

Ví dụ:

The more money he spends, the more pleasure he gets.

✦✦ Lưu ý: Không nhất thiết vế đầu so sánh hơn kết hợp cùng Noun hay tính từ, hay thậm chí là dạng rút gọn, thì vế hai phải song song với vế vế đầu. Ở vế hai, chỉ cần có xuất hiện so sánh hơn bất kể dạng nào.

Ví dụ:

  • The older he gets, the less time he can spend with his family.
  • When you are travelling, the less luggage you have, the better.

3. Lưu ý

  • Dạng rút gọn thực chất có cùng công thức như dạng đầy đủ (the + noun(1) + clause (S1 + V1) , the noun(1) + clause (S1 + V1)) nhưng do mệnh đề của dạng rút gọn có thể trùng nhau (chủ ngữ là “it” và động từ “be”) do đó không cần thiết phải lặp lại hoặc khi bị lược bỏ đi không ảnh hưởng đến nghĩa, nên đã bị lược bỏ.

Ví dụ:

A: What time shall we leave?

B: The sooner we leave, the better it is 🡺 The sooner, the better.

  • Ngoài tính từ, cả 2 cấu trúc “càng ngày càng…” và “càng…càng…” có thể áp dụng cho trạng từ.

Ví dụ:

The more students practise writing, the more correctly they can use English grammar

He lies more and more blatantly.

Đặt hẹn tư vấn khóa học miễn phí

Bạn cần cải thiện IELTS nhưng không biết nên chọn lộ trình nào để ôn luyện. Để lại thông tin bên dưới để được tư vấn miễn phí khóa học phù hợp và nhận ngay 30% học phí khóa học. Nhanh tay đặt hẹn ngay!
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Liên hệ cấu trúc vào IELTS Writing

Có thể sử dụng cấu trúc càng…càng… để diễn đạt 2 yếu tố: nguyên nhân và hậu quả cùng một lúc. Đồng thời, khi cấu trúc này được sử dụng, ý của câu cũng được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

When there is the threat of global warming today, raising animals makes the situation worse. As farming needs land, the more cows needed to raise for meat, the more forests logged down, for example.

🡺 Ở đây, việc càng nhiều con bò được nuôi để lấy thịt sẽ gây ra việc chặt phá rừng càng nhiều và đồng thời tính nghiêm trọng của việc chăn nuôi lấy thịt cũng được nhấn mạnh.

Tìm hiểu 5 Khóa học luyện thi IELTS ở TPHCM nhiều học viên theo học nhất

Bài tập

1. Càng ngày càng…

A. Chọn đáp án đúng nhất:

1. The ____ you study for these exams, the ____ you will do.

a. hard – better

b. harder – more successfully

c. much – better

d. more – good

2. She doesn’t really like vodka, so the ____ a bottle you find, the ____ it will be for us!

a. small – cheaper

b. smaller – cheap

c. smaller – good

d. smaller – cheaper

3. My neighbor is driving me mad! It seems that the ____ it is at night, the ____ he plays his music!

a. later – more loud

b. late – louder

c. later – louder

d. more late – loud

4. He spent a year in India and loves spicy food. The ____ the food is, the ____ he likes it.

a. hotter – more

b. hot – much

c. hotter – much

d. hot – more

5. Of course you can come to the party! The ____ the ____.

a. more – merrier

b. more – good

c. many – better

6. She will be really angry about that vase being broken! The ____ she knows about it, the ____.

a. more – better

b. less – better

c. worse – worse

d. worse – better

7. He has 6 large dogs to protect his house. The ____ the dog, the ____ he feels.

a. big – safer

b. biger – safer

c. bigger – safer

d. more big – more safe

B. Điền dạng đúng của các từ trong ngoặc:

1. The weather gets __________. (cold)

2. Bob is getting ___________. (fat)

3. Jim’s situation became ___________. (difficult)

4. __________ my grandparents get, __________ they are. (old – happy)

5. __________ it is, _________ Hoa is. (hot – weak)

6. The company expended rapidly. It grew __________ all the priod. (big)

7. Life got ________ for Viet as the company became________. (good-successful)

8. ___________ we eat, ___________ we get. (many – fat)

9. As Microsoft grew, Bill Gates got ___________. (rich)

10. Her job gets __________ every year. (hard)

2. Cấu trúc càng…càng…

A. Hoàn thành các câu sau:

1. You learn things more easily when you’re young.

The ___________________, the easier it is to learn.

2. It’s hard to concentrate when you’re tired.

The more tired you are, the ___________________.

3. We should decide what to do as soon as possible.

The___________________, the better.

4. I know more, but I understand less.

The___________________, the less I understand.

5. If you use more electricity, your bill will be higher.

The more electricity you use, ___________________.

B. Viết lại câu:

1. The apartment is small. The rent is cheap.

➔ __________________________________________________________.

2. Tung spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

➔ __________________________________________________________.

3. The joke is talented. The laughter is loud.

➔ __________________________________________________________.

4. She goes to bed late. She feels tired.

➔ __________________________________________________________.

5. As her father gets older, he wants to travel less.

➔ __________________________________________________________.

6. As this road gets busy, it becomes dangerous.

➔ __________________________________________________________.

7. They are young, they learn easy.

➔ __________________________________________________________.

8. The hotel is cheap, the services are bad.

➔ __________________________________________________________.

9. He uses much electricity, his bill will be high.

➔ __________________________________________________________.

10. When technology is modern, the world’s environment becomes worse and worse.

➔ __________________________________________________________.

Đáp án

1. Càng ngày càng
A.

1.B         2.D          3.C          4.A         5.A         6.A         7.C

B.
  1. colder and colder
  2. fatter and fatter
  3. more and more difficult
  4. The older – the happier
  5. The less hot – the less weak
  6. bigger and bigger
  7. better and better – more and more successful
  8. The more – the fatter
  9. richer and richer
  10. harder and harder
  11. 11.Enter your text here…
2. Càng… càng…
A.

younger you are

harder it is to concentrate

sooner we decide what to do

more I know

the higher your bill will be

B.
  1. The smaller the apartment is, the cheaper the rent is.
  2. The more money and time Tung spends with his girlfriend, the happier he becomes.
  3. The more talented the joke is, the louder the laughter is.
  4. The later she goes to bed, the more tired she feels.
  5. The older her father gets, the less he wants to travel.
  6. The busier this road gets, the more dangerous it becomes.
  7. The younger they are, the more easily they learn.
  8. The cheaper the hotel is, the worse the services are.
  9. The more electricity he uses, the higher his bill will be.
  10. The more modern technology is, the worse the world’s environment becomes.

Hãy chia sẽ bài viết cấu trúc the more … the more … trong tiếng Anh này nếu thấy hữu ích và thường xuyên truy cập website IELTS Vietop: www.ieltsvietop.vn để cập nhật những điểm ngữ pháp bổ ích cho kì thi IELTS của bạn nhé.

Bài viết liên quan:

Từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
Từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
Bộ phận trên cơ thể người là những thứ gần gũi với mỗi người nhất. Tuy nhiên trên cơ thể người có rất nhiều bộ phận và không phải ai cũng biết hết các bộ phận ấy bằng tiếng...
Chủ đề Food and Drink -Vocabulary & Collocation hay nhất
Chủ đề Food and Drink – Vocabulary & Collocation hay nhất
Food and Drink là một trong những chủ đề quen thuộc trong các đề thi IELTS, và quan trọng hơn là nó được sử dụng hàng ngày. Do đó trong bài viết này IELTS Vietop sẽ chia sẻ đến...
IELTS VOCABULARY: Từ vựng về Protecting Endangered Species
Trong kỳ thi IELTS, PROTECTING ENDANGERED SPECIES - BẢO VỆ ĐỘNG VẬT CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG - được xem là một trong những chủ đề khó đối với nhiều thí...
Bảng chữ cái Tiếng Anh
Bảng chữ cái Tiếng Anh và cách phát âm chuẩn (Audio)
Nắm vững bảng chữ cái cũng như cách phát âm bảng chữ cái là việc làm quan trọng giúp bạn phát âm tốt và viết chính tả chính xác hơn. Trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ giới...
Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách (Possessive case) là một điểm ngữ pháp nhỏ nhưng quan trọng trong tiếng Anh. Hôm nay, Vietop sẽ mang đến cho bạn định nghĩa và công thức của điểm ngữ pháp này. Hãy tiếp tục theo...
Câu đề nghị trong tiếng Anh
Một số cấu trúc câu đề nghị trong tiếng Anh thông dụng nhất
Trong giao tiếp hằng ngày, có những lúc bạn phải đưa ra câu đề nghị với người khác, câu đề nghị không chỉ thể hiện thái độ của bạn mà còn là sự đón nhận hay không từ phía...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0