111 idiom thông dụng trong tiếng Anh bạn nên biết

Trong bài viết ngày hôm nay Vietop đã tổng hợp cho bạn những idiom thông dụng trong tiếng Anh, bạn có thể áp dụng trong giao tiếp hoặc trong bài thì Writing hoặc Speaking. Cùng tìm hiểu nhé!

Thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh bạn nên biết

Thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh bạn nên biết

1. A black hen lays a white egg - Xanh vỏ đỏ lòng

2. A clean hand needs no washing - Vàng thật không sợ lửa

3. A clean hand wants no washing - Cây ngay không sợ chết đứng

4. A friend in need is a friend indeed - Hoạn nạn mới biết bạn hiền

5. A good beginning makes a good ending - Đầu xuôi đuôi lọt

6. A good face is a letter of recommendation - Nhân hiền tại mạo

7. A good name is better than riches - Tốt danh hơn tốt áo

8. A good name is sooner lost than won - Mua danh ba vạn bánh danh ba đồng

9. A good wife makes a good husband - Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng

10. A man is known by the company he keeps - Nhìn việc biết người

11. A miss is as good as a mile - Sai một ly đi một dặm

12. After rain comes fair weather - Sau cơn mưa trời lại sáng

sau-con-mua-troi-lai-sang

13. All roads lead to Rome - Đường nào cũng về La Mã

14. All that glitters is not gold - Chớ thấy sáng loáng mà tưởng là vàng

15. As ancient as the sun - Xưa như quả đất

16. As ageless as the sun - Trẻ mãi không già

17. As alike as two peas - Giống nhau như 2 giọt nước

18. As and when - Khi nào có dịp

19. As black as coal - Đen như mực

20. As clear as daylight - Rõ như ban ngày

21. As strong as a horse - Khỏe như trâu

22. Beauty is in the eye of the beholder - Yêu nên tốt, ghét nên xấu

23. Beauty is only skin deep - Cái nết đánh chết cái đẹp

Beauty is only skin deep

24. Better die on your feet than live on your knees - Chết vinh còn hơn sống nhục

25. Better late than never - Thà trễ còn hơn không

26. Better luck next time - Thua keo này ta bày keo khác

27. Birds have the same feather stick together - Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu

28. Bitter pills may have blessed effects - Thuốc đắng dã tật

29. Blood is thicker than water - Một giọt máu đào hơn ao nước lã

30. Curses come home to roost - Ác giả ác báo

31. Death pays all debts - Chết là hết

32. You scratch my back and I’ll scratch yours - Có qua có lại mới toại lòng nhau

33. Diamond cuts diamond - Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

34. Don’t count your chickens before they hatch - Nói trước bước không qua

35. Don’t judge a book by its cover - Đừng đánh giá con người qua bề ngoài

36. Easier said than done - Nói thì dễ làm thì khó

37. East or West home is best - Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

38. Easy come easy go - Dễ được thì cũng dễ mất

39. Every day is not Sunday - Sông có khúc người có lúc

40. Every Jack has his Jill - Nồi nào úp vung nấy

41. Every man has his mistakes - Không ai hoàn hảo cả

42. Good watch prevents misfortune - Cẩn tắc vô ưu

43. Good wine needs no bush - Hữu xạ tự nhiên hương

44. Grasp all lose all - Tham thì thâm

45. Great minds think alike - Ý tưởng lớn gặp nhau

46. Handsome is as handsome does - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

47. Haste makes waste - Dục tốc bất đạt

48. He laughs best who laughs last - Cười người hôm trước hôm sau người

cười

49. He that knows nothing doubts nothing - Điếc không sợ súng

50. He who excuses himself, accuses himself - Có tật giật mình

51. His eyes are bigger than his belly - No bụng đói con mắt

52. If you can’t bite, never show your teeth - Miệng hùm gan sứa

53. If you sell your cow, you will sell her milk too - Cùi không sợ lở

54. It’ too late to lock the stable when the horse is stolen - Mất bò mới lo làm chuồng

55. It’s no use beating around the bush - Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

56. It’s the first step that counts - Vạn sự khởi đầu nan

57. Jack of all trades and master of none - Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào

58. Laughing is the best medicine - Một nụ cười bằng mười than thuốc bổ

59. Let bygones be bygones - Việc gì qua rồi hãy cho qua

60. Like father like son - Cha nào con nấy

61. Losers are always in the wrong - Thắng làm vua thua làm giặc

Love

62. Love can’t be forced - Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên

63. Love is blind - Tình yêu là mù quáng

64. Love me love my dog - Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng

65. Man proposes God deposes - Mưu sự tại nhân thành sự tại

thiên

66. Misfortunes never come alone - Họa vô đơn chí

67. Money is a good servant but a bad master - Tiền là một người đầy tớ đặc lực nhưng là một ông chủ tồi

68. Money talks - Có tiền mua tiên cũng được

69. Neck or nothing - Không vào hang cọp sao bắt được cọp con

70. Never offer to teach fish to swim - Múa rìu qua mắt thợ

71. Never put off tomorrow what you can do today - Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai

72. Never say die up man try - Đừng bao giờ bỏ cuộc

73. New one in, old one out - Có mới nới cũ

74. No more no less - Không hơn không kém

75. No pains no gains - Tay làm hàm nhai

76. Nobody has ever shed tears without seeing a coffin - Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ

77. Nothing is more precious than independence and freedom - Không có gì quý hơn độc lập tự do

78. Nothing venture nothing gains - Phi thương bất phú

79. Other times other ways - Mỗi thời mỗi cách

80. Out of sight out of mind - Xa mặt cách lòng

81. Practice makes perfect - Có công mài sắt có ngày nên kim

82. Sink or swim - Được ăn cả ngã về không

83. Slow but sure - Chậm mà chắc

84. So many men, so many minds - Chín người 10 ý

85. Spare the rod and spoil the child - Thương cho roi cho vọt

86. Speak one way and act another - Nói một đường làm một nẻo

87. The die is cast - Chạy trời không khỏi nắng

88. The empty vessel makes greatest sound - Thùng rỗng kêu to

89. The failure is the mother of success - Thất bại là mẹ thành công

90. The more the merrier - Càng đông càng vui

91. Time cure all pains - Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương

92. Tit for tat - Ăn miếng trả miếng

93. To be not as black as it is painted - Không tệ như mọi người nghĩ

94. To carry coals to Newcastle - Chở củi về rừng

95. To give him an inch, he will take a yard - Được voi đòi tiên

96. To kill two birds with one stone - Nhất cửa lưỡng tiện

97. To live from hand to mouth - Được đồng nào hay đồng đó

98. To set a sprat to catch a mackerel - Thả con tép bắt con tôm

99. To try to run before the one can walk - Chưa học bò chớ lo học chạy

100. Travel broadens the mind - Đi một ngày đàng học một sàng khôn

101. United we stand, divided we fall - Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

102. We reap what we sow - Gieo gió ắt gặp bảo

103. What will be will be - Cái gì đến cũng đến

104. When in Rome do as the Romans do - Nhập gia tùy tục

105. When the cat is away, the mice will play - Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm

106. When you eat a fruit, think of the man who planted the tree - Uống nước nhớ nguồn

107. Where there’s smoke, there’s fire - Không có lửa sao có khói

108. While there’s life, there’s hope - Còn nước còn tát

109. Who drinks will drink again - Chứng nào tật nấy

110. With age comes wisdom - Gừng càng già càng cay

111. You can’t have it both ways - Được cái này thì mất cái kia

Nguồn: Sưu tầm Internet

Chúc các bạn thành công!

IELTS Vietop

Đặt hẹn tư vấnĐặt hẹn tư vấn

Bình luận

Bình luận