Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh

Vân Anh
21.07.2022

Để có thể làm tốt Reading, Listening và Writing, các thí sinh khi đi thi IELTS cần phải nắm vững và dắt túi rất kĩ các dạng từ trong tiếng anh. Nhìn chung, tiếng Anh có 4 dạng chính: Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ.

A. Word form ở dạng Danh từ

Danh từ

1. Đặc điểm 6 Vị trí của danh từ

Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb)

Ví dụ:I go to school.=> I là chủ ngữ cho động từ goThanh is studying in her room.=> Thanh là tên riêng làm chủ ngữ cho động từ “to be” is

Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ (verb)

Ví dụ:He gives me a book.=> a book là tân ngữ trực tiếp cho động từ give (được chia thì hiện tại đơn)

Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ (verb)

Ví dụ:Hanna gives Alex a present.=> Alex là 1 danh từ có chức năng là tân ngữ gián tiếp

Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition)

Ví dụ:I will speak to teacher about it.⇒ teacher (danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to.

Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

Ví dụ:Khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…I am a doctor.⇒ doctor (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ IHe became a teacher after graduating from university.⇒ teacher (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ He.

Danh từ có thể làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,…), to elect (lựa chọn, bầu,…), to call (gọi điện thoại,…), to consider (xem xét,…), to appoint (bổ nhiệm,…), to name (đặt tên,…), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,…), … Ví dụ: Managers appointed my mother team leader.=> Team leader làm tân ngữ cho my mother.

2. Danh từ thường là những từ có kết thúc bằng các đuôi như

  • -tion: information, application, dedication, ambition.
  • -ment: entertainment, development, movement, establishment.
  • -ness: happiness, readiness, sadness, weakness.
  • -ity: personality, nationality, activity, opportunity.
  • -ship: relationship, hardship, friendship, internship.
  • -ant: applicant, attendant, assistant, consultant.
  • -er: examiner, lawyer, prisoner, foreigner.
  • – or: mentor, doctor, director, supervisor

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Word form ở dạng Động từ

Động từ

1. Các dạng của động từ

Động từ có 3 dạng chính: Động từ nguyên mẫu, động từ quá khứ V2, động từ quá khứ V3

Động từ nguyên mẫu

Động từ quá khứ V2

Động từ quá khứ V3

open

opened

opened

see

saw

seen

have

had

had

2. Động từ thường có đuôi như sau

  • -ate: appreciate, celebrate, congratulate
  • -en: frighten, soften, widen
  • -ify: identify, specify, qualify
  • -ise/-ize*: realise, recognise, modernize

3. Động từ thường bắt đầu như sau

  • ad- adapt, admit, advance
  • de- deceive, deform, describe
  • im-/in- impose, increase, inform
  • per- perform, persuade, perceive
  • re- recall, receive, reproduce

Lưu ý: Một vài cặp từ có phát âm giống nhau nhưng là 2 từ và nghĩa khác nhau.Ví dụ: bare (adj)/bear (v), fine (adj) /find (v), lose (v)/ loose (adj)

C. Word form ở dạng Tính từ

Tính từ

1. Đặc điểm Vị trí của tính từ

Tính từ thường hay đứng trước danh từ

Ví dụ: What a beautiful garden! (beautiful là tính từ đứng trước danh từ garden)

Tính từ đứng sau các động từ nối (linking verbs) như be, become, seem

Ví dụ:This bridge seemsunsafe. (unsafe là tính từ đứng sau động từ nối là seem)

2. Tính từ có thể kết thúc bằng các đuôi như

  • -able, -ible: comfortable, readable, incredible, invisible
  • -al, -ial: comical, normal, musical, industrial, presidential
  • -ful: beautiful, harmful, peaceful, wonderful
  • -ic: classic, economic, heroic, romantic
  • -ical: aeronautical, alphabetical, political
  • -ish: British, childish, Irish, foolish
  • -ive, -ative: active, alternative, creative, talkative
  • -less: endless, motionless, priceless, timeless
  • -eous, -ious, -ous: spontaneous, hideous, ambitious, anxious, dangerous, famous
  • -y: angry, busy, wealthy, windy

Lưu ý 1: Một vài tính từ có đuôi là ly vẫn có thể vừa là tính từ vừa là trạng từ: daily, early, monthly, weekly, nightly, yearlyVí dụ:Adjective: She gets a weekly payment from her parents. (She gets money every week.)Adverb: I pay my rent weekly. (I pay my rent every week.)

Lưu ý 2: Một số từ có đuôi là ly nhưng chỉ là tính từ (không phải trạng từ): costly, cowardly, deadly, friendly, likely, lonely, lovely, oily, orderly, scholarly, silly, smelly, timely, ugly, woolly.

Tính từ có thể được tạo ra từ danh từ

  • hero => heroic
  • wind => windy
  • child => childish
  • beauty => beautiful

Tính từ có thể được tạo ra từ động từ

  • read => readable
  • talk => talkative
  • use => useful
  • like => likeable

3. Các cụm tính từ ý nghĩa khác nhau dễ gây nhầm lẫn

1

economic (adj) mang ý nghĩa mua bán, tiền bạc

The economic forecast for next year is not good.

economical (adj) mang ý nghĩa tiết kiệm

Electric cars are very economical.

2

classic (adj) mang nghĩa đồ vật có chất lượng cao, giá trị, điển hình

The show is a classic example of TV made for children. (

classical (adj) mang nghĩa giá trị văn hóa thời xưa

She has learned to dance both classical and modern ballet.

3

historic (adj) mang tính chất chứng nhân lịch sử, ý nghĩa lịch sử

I feel that this is a historic moment for our country.

historical (adj) chỉ những gì thuộc về nghiên cứu lịch sử.

I love reading historical novels.

D. Word form ở dạng Trạng từ

Trạng từ

1. Ý nghĩa của Trạng từ

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ

Children grow up quickly.I exercise regularly and I eat quite healthily.

Trạng từ từ bổ nghĩa cho động từ “to be”

I’m upstairs. I’ll only be a minute.

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc 1 trạng từ khác

I found it extremely easy talk to her.She drives really carefully.

2. Các dạng trạng từ

Trạng từ dùng để mô tả kĩ về thời gian, cách thức, mức độ và độ thường xuyên hành động/ sự việc nào đó.

  • Trạng từ mô tả về thời gian (time): already, lately, still, tomorrow, early, now, soon, yesterday, finally, recently, today, yetVí dụ: I never get up early at the weekends.
  • Trạng từ mô tả về cách thức (manner): accurately, beautifully, expertly, professionally, anxiously, carefully, greedily, quickly, badly, cautiously, loudly, quietlyVí dụ:Walk across the road carefully!
  • Trạng từ mô tả về mức độ và độ thường xuyên (degree and frequency): absolutely, enough, perfectly, somewhat, a (little) bit, entirely, pretty, terribly, a lot, extremely, quite, too, almost, fairly, rather, totally, awfully, highly, remarkably, utterly, completely, always, usually, seldomVí dụ: It’s rather cold, isn’t it?I’m always losing my keys.

Chúc các bạn học tập tốt với Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh trên đây nhé. Nếu có thắc mắc bạn có thể để lại bình luận dưới đây nhé.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Suggest
Cấu trúc Suggest trong tiếng Anh và cách sử dụng đầy đủ nhất
Trong tiếng Anh có một cấu trúc ngữ pháp tương tự để ta nêu lên ý kiến, đề xuất, đó chính là cấu trúc Suggest. Với bài viết hôm nay, Vietop sẽ cung cấp đến cho các bạn những...
Cấu trúc be able to
Cấu trúc be able to – Phân biệt be able to, can và could
Trong tiếng Anh, khi muốn diễn tả khả năng để ai làm gì đó, việc gì đó có thể xảy ra thì cấu trúc be able to là cấu trúc rất phổ biến và dễ sử dụng. Hãy tham...
What are you doing
Trả lời câu hỏi “What are you doing?” bằng tiếng Anh chi tiết
Hiện nay nhu cầu sử dụng tiếng Anh đang tăng nhanh với mức độ chóng mặt. Vì thế, số lượng người mới bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh cũng tăng theo, và có nhu cầu tìm hiểu về...
Phân biệt Suit - Fit - Match - Go With
Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With chi tiết nhất
Từ vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có suit, match, go with và fit rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop cung cấp bài phân biệt Suit –...
cấu trúc Shall
Tìm hiểu cấu trúc Shall và cách sử dụng kèm bài tập vận dụng
Bạn đã từng sử dụng cấu trúc Shall để hỏi ai đó ý kiến hoặc nhờ người nào đó giúp gì chưa? Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Cùng Vietop tìm...
cấu trúc Have to
Nắm vững cấu trúc Have to – Phân biệt Must và Have to
Cấu trúc Have to là một trong những phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh. Cấu trúc này xuất hiện cả trong những bài thi thông thường và những cuộc thi quan trọng. Bạn đã biết cách sử...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0