Vị ngữ trong tiếng Anh (Complement) định nghĩa các trường hợp đặc biệt và có bài tập

Phúc Võ
26.08.2022

Vị ngữ, là một thành phần chắc hẳn không thể thiếu trong việc cấu tạo nên một câu có nghĩa. Thế nhưng Vị ngữ trong tiếng Anh lại vô cùng đa dạng, bạn có dám chắc rằng mình đã “nằm lòng” tất cả các trường hợp vị ngữ chưa? Nếu chưa thì hãy đồng hành cùng Vietop trong bài viết hôm nay nhé! 

1. Định nghĩa Vị ngữ trong tiếng Anh

Vị ngữ là thành phần bắt buộc trong câu, có tác dụng cung cấp cho người đọc/người nghe thông tin về chủ ngữ đứng trước. Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi How, Why, Where, When,…

E.g:

  • My mom is a Math teacher. (Mẹ tôi là giáo viên dạy toán)
  • My best friend, Kim, is the most caring person I’ve ever seen. (Kim, bạn thân của tôi, là người biết quan tâm người khác nhất tôi từng gặp.)
  • I love you more than I can say. (Anh yêu em hơn lời anh nói)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Vị ngữ là cụm động từ 

2.1. Vị ngữ là nội động từ 

Đối với nội động từ, động từ này không yêu cầu tân ngữ đi. Do đó, vị ngữ của câu có thể chỉ chứa duy nhất 1 động từ. 

Các động từ có thể nói đến là: walk (đi), run (chạy), sleep (ngủ), stand (đứng), sit (ngồi)… Thường đây là những hành động độc lập, không phải nhắc đến sự tương tác với những sự vật khác. 

E.g:

  • I go to Tran Dai Nghia highschool. (Em học trường Trần Đại Nghĩa.)
  • She walks in the park. (Cô ấy đi bộ trong công viên.)

Xem thêm: Cụm động từ thường dùng trong IELTS bạn nên lưu ý

2.2. Vị ngữ là ngoại động từ (có tân ngữ)

Ngoại động từ có tân ngữ đi kèm dùng để nói đến các hành động có tương tác với sự vật khác. 

  • My sister cut the cake into 4 equal pieces. (Chị tôi cắt cái bánh ra thành 4 phần bằng nhau). 
  • I will bring the wine. (Tôi sẽ mang theo rượu). 
  • I eat a banana for breakfast. (Tôi ăn sáng bằng một quả chuối.)
  • He watched a movie today. (Hôm nay anh ấy xem một bộ phim.)

Xem thêm: Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh

Ngoài những Tân ngữ thông thường như trên, thành phần vị ngữ còn có thể chứa các dạng tân ngữ sau:

  • Tân ngữ là động từ dạng V-ing hoặc To + Verb

Ở tân ngữ dạng V-ing, thường thì động từ sẽ là các từ mang nghĩa cảm nhận như like (thích), dislike (không thích), hate (ghét), enjoy (thích/tận hưởng),… hoặc hành động liên quan đến tính tiếp diễn/lặp lại như practice (luyện tập), go (đi), stop (ngừng)…

E.g:

  • My family go shopping every weekend. (Quyên đi mua sắm.)
  • I love watching comedy movies. (Tớ thích xem phim hài)

Ở tân ngữ dạng To + Verb, có nhiều động từ có thể đứng trước cụm từ này như begin, start, need,… và các động từ thể hiện thái độ với hành động như love, hate, like, want,…

E.g:

  • I want to have a good job after I graduate. (Tôi muốn có một công việc tốt sau khi tốt nghiệp.)
  • Lisa began to learn how to play the piano when she was only 3. (Lisa bắt đầu học chơi đàn dương cầm khi cô ấy mới 3 tuổi.)
  • Tân ngữ là dạng that-clause

Tân ngữ dạng that-clause sẽ dùng với động từ cần đi kèm với thông tin có thể diễn tả bằng mệnh đề. Mệnh đề sau that cũng bao gồm chủ ngữ và vị ngữ. Các động từ thường đi kèm tân ngữ dạng này đó là: think, say, believe,…

E.g:

  • My mom said that she was so tired so I cooked her some porridge. (Mẹ tôi bảo bà ấy mệt quá nên tôi nấu cháo cho mẹ.)
  • I believe that if you try your best, you will make it. (Tôi nghĩ nếu bạn cố gắng hết sức thì bạn sẽ làm được.)
  • Tân ngữ là đại từ

Khi đối tượng đã được nhắc đến hoặc xác định, ta có thể dùng đại từ tân ngữ. Đại từ tân ngữ là đại từ đứng sau động từ. Các đại từ tân ngữ là: him, her, me, you, it, them, us.

E.g:

  • My girlfriend was just here. Have you seen her? (Bạn gái tôi vừa ở đây. Anh có thấy cô ấy không?)
  • “Do you know who that man is?” – “No, I have never seen him before.(“Bạn có biết ông ấy là ai không?” – “Không, tôi chưa từng thấy ông ta bao giờ.”)

Xem thêm: Tân ngữ (Object) trong tiếng Anh

3. Vị ngữ có trợ động từ

Trợ động từ xuất hiện trong vị ngữ là đặc điểm của nhiều cấu trúc ngữ pháp. Chẳng hạn như: hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn phủ định, động từ khiếm khuyết,…

E.g:

  • You can swim, can’t you? (Cậu biết bơi mà phải không?)
  • I did not want to hear from him so I left. (Tôi không muốn nghe anh ta (giải thích) nên tôi bỏ đi luôn.)
  • We are having lunch. (Tụi tui đang ăn trưa.)

4. Các trường hợp đặc biệt của vị ngữ

Ngoài các dạng trên, ta còn 3 trường hợp đặc biệt của vị ngữ trong tiếng Anh.

  • Động từ + Tính từ

Trường hợp đặc biệt thứ nhất đó là cụm Động từ + Tính từ. Trong đó, tính từ ở đây có vai trò mô tả tính chất của chủ ngữ. Các động từ dùng trong trường hợp này thường là: look (trông), seem (có vẻ), sound (nghe, nghe có vẻ), taste (có vị), feel (cảm giác), to be (là),…

E.g:

  • You look great. (Em trông rất đẹp.)
  • Durian smells bad, but actually tastes very nice. (Sầu riêng ngửi mùi ghê, nhưng lại có vị rất ngon.)
  • Động từ + Cụm danh từ

Cấu trúc này thường được dùng để nói chủ ngữ là ai/gì, như thế nào. Các động từ phổ biến của cấu trúc này đó là: to be (là), become (trở thành, trở nên).

E.g:

  • I am an architect.
    Tôi là một kiến trúc sư.
  • Kylie became very happy.
    Kylie trở nên rất vui.
  • Động từ + Cụm giới từ

Dạng đặc biệt cuối cùng này dùng để cho biết vị trí hoặc thời điểm của chủ thể.

E.g:

  • The books are on the shelf. (Sách nằm trên kệ)
  • My brother is on his bed all day long. (Em trai tôi nằm dài trên giường cả ngày)

5. Bài tập củng cố 

Xác định thành phần vị ngữ trong các câu sau:

  1. My mother is a gardener.
  2. The duck swam on the lake.
  3. I just ate a bag of chips.
  4. Khai used to be an assistant.
  5. She believes that she can’t be a famous singer.
  6. The woman whose child was lost contacted the police.
  7. The young man I saw on the train yesterday didn’t act his age..
  8. Ryan likes making paper airplanes.
  9. Hoa is a friendly girl. Everyone likes her.
  10. The cashier seems suspicious.

Đáp án:

  1. My mother is a gardener.
  2. The duck swam on the lake.
  3. I just ate a bag of chips.
  4. Khai used to be an assistant.
  5. She believes that she can’t be a famous singer.
  6. The woman whose child was lost contacted the police.
  7. The young man I saw on the train yesterday didn’t act his age.
  8. Ryan likes making paper airplanes.
  9. Hoa is a friendly girl. Everyone likes her.
  10. The cashier seems suspicious.

Trên đây là tất tần tật những gì cần biết về vị ngữ trong tiếng Anh. Vietop mong rằng bạn ôn tập tốt và có thể sử dụng thành thạo các dạng của Vị ngữ trong tiếng Anh.

Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh
Tiền tố (Prefix), hậu tố (Suffix) là những phần được thêm vào một từ gốc để chuyển nghĩa hoặc dạng của nó. Việc học tiền tố và hậu tố rất cần thiết cho Listening và Reading vì chúng sẽ có những...
Danh từ trong Tiếng Anh
Danh từ là gì? Cách sử dụng danh từ trong bài thi IELTS
Để có một nền tảng Tiếng Anh vững chắc bạn cần nắm được các loại từ để phát triển vốn ngữ pháp của mình. Hôm nay IELTS Vietop ôn lại Danh từ, phân loại...
cấu trúc It’s time
Cách dùng cấu trúc It’s time ngắn gọn và dễ hiểu
Trong cuộc sống hàng ngày, khi học tập và làm việc hẳn ai trong chúng ta cũng từng có lúc thúc giục, hối thúc hoặc bị thúc giục, hối thúc làm một hoạt động nào đó. Trong tiếng Anh...
Câu cầu khiến
Câu mệnh lệnh (Imperative Sentence) trong tiếng Anh 
Câu mệnh lệnh là cấu trúc câu phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách sử dụng câu mệnh lệnh sao cho “tinh tế”? Nếu chưa thì tham khảo ngay bài viết dưới đây của...
cấu trúc could have, should have, would have
Cách dùng cấu trúc could have, should have, would have chính xác nhất
Bạn đã từng thấy hay sử dụng cấu trúc could have, should have và would have chưa? Cả 3 cấu trúc đều được sử dụng để nói về giả thuyết trong quá khứ, điều đó đã không xảy ra....
Cấu trúc Interested in trong tiếng Anh
Cấu trúc Interested in trong tiếng Anh và bài tập vận dụng
“Interested in” là một dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh rất phổ biến, thế nhưng một số bạn vẫn còn gặp khó khăn trong việc ghi nhớ và sử dụng. Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop sẽ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0