So sánh Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

Quỳnh Châu
18.08.2022

Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous và thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là hai trong số các thì cơ bản của tiếng Anh, xuất hiện khá nhiều trong các bài thi từ kiểm tra ở trường đến IELTS, TOEIC,… và cả trong cuộc sống hằng ngày. Với bài viết hôm nay, Anh ngữ Vietop sẽ cùng các bạn xem lại về sự khác nhau của 2 thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành, cũng như làm các bài tập thực hành nhỏ để phân biệt được 2 thì này dễ dàng hơn nhé!

Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

So sánh thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

So sánh về cấu trúc

Future ContinuousFuture Perfect
Khẳng địnhS + will/’ll + be + V-ing
E.g.: In three years’ time, I‘ll be studying medicine.
S +  will + have + V3
E.g.: In five years’ time, I‘ll have finished studying medicine.
Phủ địnhS + will not/won’t + be + V-ing
E.g.: The children won’t be walking to school when it’s snowing.
S + will not/won’t + have + V3
E.g.: I will not have finished my work by the time you come tomorrow.
Nghi vấn Y/NWill + S + be + V-ing?
E.g.: Will he be going to work next week?
Will + S + have + V3?
E.g.: Will she have completed her homework?
Nghi vấn WH-WH- + will + S + be + V-ing?
E.g.: Where will they be playing their next match?
WH- + will + S + have + V3?
E.g.: How many mushrooms will we have gathered before it gets dark?

So sánh về dấu hiệu nhận biết

Future ContinuousFuture Perfect
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định.
– At + giờ + thời gian trong tương lai (at 11 o’clock tomorrow,…)
– At this time + thời gian trong tương lai. (at this time next week, …)
– In + năm trong tương lai (in 2030, in 2045,…)
– In the future (trong tương lai)

E.g.: At this time next week, I will be going to the zoo. (Vào thời điểm này tuần sau, tôi sẽ đang đi thảo cầm viên.)

Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

E.g.: James will be studying when we get there. (Lúc ta tới đó thì James sẽ đang học.)

Khi trong câu có sử dụng “expect” hay “guess” thì câu cũng thường được chia ở thì tương lai tiếp diễn. Đây cũng là dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn hay gặp trong các bài thi.

E.g.: I guess that Alex will be going to the cinema at this time tomorrow. (Tôi đoán là Alex sẽ đang đi xem phim giờ này ngày mai.)
Thì tương lai hoàn thành thường được dùng kèm với các cụm từ như:

– Before + sự việc/thời điểm trong tương lai. 
E.g.: I will have finished my work before dinner. (Tôi sẽ hoàn thành việc của mình trước bữa tối.)

– By + thời gian trong tương lai. 
E.g.: She will have cooked her lunch by 11 a.m. (Cô ấy sẽ nấu ăn trước 11 giờ sáng.)

– By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn. 
E.g.: By the time mom comes home, I will have finished my homework. (Vào lúc mẹ về nhà, tôi sẽ đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

– By the end of + thời gian trong tương lai. 
E.g.: Maria will have finished her report by the end of this week. (Julie sẽ hoàn thành báo cáo của mình vào cuối tuần này.)

Khoảng thời gian + from now. 
E.g.: Three months from now, I will have graduated. (Ba tháng nữa, tôi sẽ tốt nghiệp.)

So sánh về cách sử dụng

Future Continuous
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.
E.g.: Mike will be running a marathon this Saturday. (Mike sẽ chạy marathon vào thứ Bảy này.)
Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào. Hành động, sự việc xen vào được chia ở thì hiện tại đơn.
E.g.: James will be studying when we get there. (Lúc ta tới đó thì James sẽ đang học.)
Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.
E.g.: They will be still waiting for the train when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ tàu lửa.)
Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình định trước.
E.g.: At five o’clock, I will be meeting with the manager about my raise. (Vào lúc 5 giờ, tôi sẽ gặp người quản lý về việc tăng lương của mình.)
Diễn tả những hành động song song với nhau nhằm mô tả một không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
E.g.: When we get there, everybody will be working. (Khi chúng ta đến đó, mọi người đều sẽ đang làm việc.)
Dùng để yêu cầu/hỏi một cách lịch sự về một thông tin nào đó ở tương lai.
E.g.: Will you be coming to the party tonight? (Bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ?)
Kết hợp với “still” để chỉ những hành động đã xảy ra hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai.
E.g.: Tomorrow morning, my brother is still going to be struggling with his homework. (Đến sáng ngày mai, em tôi sẽ vẫn đang mắc kẹt với bài tập về nhà của nó.)
Future Perfect
Diễn tả một hoạt động đã xảy ra và hoàn thành trước 1 hành động khác trong tương lai.
E.g.: Do you think she’ll have seen the doctor by four o’clock? (Bạn có nghĩ rằng cô ấy sẽ gặp bác sĩ lúc 4 giờ chiều không?)
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.
E.g.: I‘ll have finished my work in an hour and then we can watch a film. (Tôi sẽ hoàn thành công việc của mình trong một giờ và sau đó chúng ta có thể xem một bộ phim.)

Sau đây, Vietop mời các bạn cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập về thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

công thức thì Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

Bài 1: Choose the correct option

  1. How long will you have been / will you being in this company when you retire?
  2. Will he have finished / Will he be finishing his exams when we go on holiday?
  3. You’ll be lying / You’ll have lain on the beach when he arrives.
  4. At 4 pm Charlotte will have waited / will be waiting for you in a taxi.
  5. He won’t have completed / won’t be completing the project by July.
  6. Mom will have cooked / will be cooking our favorite meal.
  7. They will have arrived / will be arriving by dinnertime.
  8. Margaret will have married / will be marrying Jerome by then.
  9. Will she have gone / Will she be going to school?
  10. He will have applied / will be applying for the next job in London.

Bài 2: Put in the verbs in the correct form, using Future Continuous

  1. Anna ______ her homework when I call. (not / to do)
  2. ______ you ______ to France at this time tomorrow? (fly)
  3. What ______ you ______ at 8 o’clock tomorrow? (to do)
  4. James ______ soon. (to come)
  5. ______ you ______ at this time tonight? (learn)
  6. My family ______ board games the whole evening. (to play)
  7. I ______ at 9 pm tonight. (not / to sleep)
  8. ______ the gardener ______ flowers at this time tomorrow? (plant)
  9. This time on Monday, we ______. (to go skiing)
  10. From now on, I ______ you with your homework. (not / to help)

Bài 3: Put in the verbs in the correct form, using Future Perfect

  1. When I come home tomorrow, my family ______ at home. (not / to be)
  2. How many posts ______ you ______ by 6 o’clock? (to write)
  3. By this time tomorrow, she ______ her exam. (not / to take)
  4. ______ you ______ it by tomorrow? (to do)
  5. The teacher ______ our homework by the next lesson. (not / to correct)
  6. ______ I ______ to him by the end of the day? (to talk)
  7. The pupils ______ two books by the end of the month. (to read)
  8. Where ______ they ______ by Friday? (to be)
  9. What ______ the children ______ by the evening? (to eat)
  10. They ______ the house by the end of spring. (not / to build)

Bài 4: Fill in the blank with the verbs in their correct form (Future Continuous or Future Perfect)

  1. They are staying at the hotel in Paris. At this time next week, they ______ (travel) in New York.
  2. When she comes tomorrow, we ______ (swim) in the pool.
  3. My grandparents ______ (visit) my aunt this time next month.
  4.  ______ you ______ by the time you’re 60?
  5. Do you think that Alex ______ (fix) the car by tomorrow?
  6. ______ they ______ their teacher at this time on Saturday? (to help)
  7. My husband ______ (play) with our son tonight.
  8. Albus ______ (work) at this moment next week.
  9. She ______ by the end of June. (to marry)
  10. How many cups of coffee ______ mom ______ by the end of the day? (to drink)

Đáp án

Bài 1

  1. will you have been
  2. Will he have finished
  3. You’ll be lying
  4. will be waiting
  5. won’t have completed
  6. will be cooking
  7. will have arrived
  8. will have married
  9. Will she be going
  10. He will have applied

Bài 2

  1. Will not be doing
  2. Will – be flying
  3. Will – be going
  4. Will be coming
  5. Will – be learning
  6. Will be playing
  7. Will not be sleeping
  8. Will – be planting
  9. Will be going skiing
  10. Will not be helping

Bài 3

  1. Will have been
  2. Will have – written
  3. Will not have taken
  4. will – have done
  5. will not have corrected
  6. Will – have talked to
  7. Will have read
  8. Will – have been
  9. Will – have eaten
  10. Will not have built

Bài 4

  1. will be travelling
  2. will be swimming
  3. will be visiting
  4. Will – have retired
  5. will have fixed
  6. Will – be helping
  7. will be playing
  8. will be working
  9. will have married
  10. will – have drunk

Hy vọng với bài viết trên, Vietop đã có thể giúp các bạn ôn tập lại về 2 thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành trong tiếng Anh để có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng chúng hơn trong các kỳ thi và trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học ngữ pháp thật tốt!

Bài viết liên quan:

Bài tập câu điều kiện 1, 2 và 3
Bài tập câu điều kiện 1, 2 và 3 – Conditional Sentences type 1, 2 and 3
Với bài viết hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop mời các bạn cùng xem lại 3 loại câu điều kiện – Conditional Sentences và làm một số bài tập câu điều kiện nhỏ để hệ thống lại phần kiến...
Động từ trong tiếng Anh
Động từ (Verb) trong tiếng Anh
Trong quá trình học và luyện thi IELTS, động từ và cách phân loại là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm. Nội dung chính A. Động từ là gì?B. Cách phân biệt các loại...
bài tập về Be going to
Tổng hợp bài tập về Be going to có đáp án chi tiết
Cấu trúc ngữ pháp Be going to là một trong những cấu trúc tiếng Anh cơ bản được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là IELTS Speaking. Tuy cấu trúc này khá ngắn gọn...
cấu trúc Like
Cấu trúc Like và những cấu trúc mở rộng với Like
Chắc hẳn ai cũng biết Like mang nghĩa là thích, nhưng liệu bạn đã biết rõ về ý nghĩa, cấu trúc của cấu trúc Like này hay chưa ? Các bạn hãy cùng Vietop khám phá những điều thú...
Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần
Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần (Future Simple and Near Future)
Trong quá trình học tiếng Anh, các bạn sẽ được làm quen với thì tương lai đơn – Future Simple và thì tương lai gần – Near Future. Hai thì này đều cùng nói về hành động sẽ được...
bài tập giới từ chỉ vị trí thời gian nơi chốn
Ôn luyện bài tập giới từ chỉ vị trí thời gian nơi chốn trong tiếng Anh
Giới từ là một từ loại rất thông dụng trong tiếng Anh. Với nhiều người học thì giới từ là phần kiến thức không quá khó để nhớ. Hôm nay hãy cùng IELTS Vietop thực hành một số bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0