Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần (Future Simple and Near Future)

Quỳnh Châu
17.08.2022

Trong quá trình học tiếng Anh, các bạn sẽ được làm quen với thì tương lai đơn – Future Simple và thì tương lai gần – Near Future. Hai thì này đều cùng nói về hành động sẽ được thực hiện trong tương lai, do đó cũng đã gây khó khăn cho khá nhiều bạn khi sử dụng chúng. Với phần chia sẻ “Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần” hôm nay, IELTS Vietop sẽ cùng các bạn hệ thống lại kiến thức và cách phân biệt 2 thì này nhé!

Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần

So sánh thì tương lai đơn và thì tương lai gần

So sánh về cấu trúc

Future SimpleNear Future
Khẳng địnhS + will/shall + V-infinitive + …
E.g.: I think I will go to the gym.
Will = ‘ll
S + be + going to + V-infinitive…
E.g.: I am going to buy some milk.
Am = ’m ; is = ‘s ; are = ‘re
Phủ địnhS + will/shall not + V-infinitive + …
E.g.: She won’t get up early.
Will not = won’t
S + be not + going to + V-infinitive…
E.g.: She is not going to clean her house.
Am not = ’m not ; is not = isn’t ; are = aren’t
Nghi vấn Y/NWill/shall + S + V-infinitive +…?
E.g.: Will you be there?
Yes, I will. (không viết tắt will ở đây.)
No, I won’t.
Be + S + going to + V-infinitive…? 
E.g.: Are we going to visit the zoo?
Yes, we are. (không viết tắt to be ở đây.)
No, we aren’t.
Nghi vấn WH-Wh- + will/shall + S + V-infinitive +…
E.g.: What will the weather be like tomorrow?
Wh- + be + S + going to + V-infinitive?
E.g.: What are you going to buy at the supermarket?

So sánh về dấu hiệu nhận biết

Future SimpleNear Future
Một số trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như:

– In + thời gian: Trong … nữa ….
– Tomorrow: Ngày mai
– Next day: Ngày mốt
– Next week/ next month/ next year…: – – Tuần tới/ tháng tới/ năm tới…
– Someday: Một ngày nào đó
– Soon: Vừa xong
– As soon as: Ngay khi có thể

E.g.: Bob will go to the library next week. (Bob sẽ đến thư viện vào tuần tới.)

Những động từ nêu quan điểm, suy nghĩ:
– Think: Nghĩ là
– Believe: Tin rằng
– Suppose: Giả sử
– Perhaps, probably: Có lẽ…
E.g.: I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa.)
Sử dụng những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống Future Simple nhưng cần dẫn chứng, căn cứ cụ thể.

E.g.: I’ve told you, I am going to visit my grandparents in June. (Tôi nói với bạn rồi, tôi sẽ đi thăm ông bà vào tháng Sáu.)
There will be a premiere of the new movie tonight.
Are you going to watch it? (Tối nay sẽ có buổi ra mắt bộ phim mới. Bạn sẽ đi xem nó chứ?)

So sánh về cách sử dụng

Future SimpleNear Future
Diễn tả một quyết định nhanh chóng ngay tại thời điểm nói.
E.g.: We are out of milk? I will buy some. (Ta hết sữa rồi ư? Tôi sẽ mua một ít.)
Diễn tả một quyết định có kế hoạch, không phải tự phát.
E.g.: I know we are out of milk. I am going to buy some. (Tôi biết ta đã hết sữa. Tôi sẽ đi mua một ít.)
Diễn tả một dự đoán, niềm tin không căn cứ.
E.g.: I don’t know, I think it will rain soon. (Tôi không biết nữa, tôi nghĩ lát nữa trời sẽ mưa.)
Diễn tả một dự đoán, niềm tin có căn cứ.
E.g.: Look at the dark clouds, it is going to rain. (Nhìn mây đen kìa, trời sẽ mưa.)

Sau đây, Luyện thi IELTS Vietop mời các bạn cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập phân biệt tương lai đơn và tương lai gần

công thức thì tương lai đơn và tương lai gần

Bài 1: Choose the correct option

  1. I will / am going to have a medium rare steak, please.
  2. You won’t / are not going to pass if you don’t study.
  3. I will / am going to see a play tonight.
  4. I know you will / are going to like your wonderful present.
  5. Who will / is going to read the next paragraph?
  6. It’s cold. I will / won’t close the window.
  7. I’ve already known. They won’t / are not going to help us. 
  8. Will he be / Is he going to be okay?
  9. My sister will get / is getting married next month. 
  10. She will be / is going to be happy with her exam results, I think.

Bài 2: Fill in the blank with “will” or “be going to” in its correct form

  1. A: We don’t have any cheese.

B: I know. I __________ get some from the supermarket.

  1. A: We don’t have any cheese.

B: Really? I __________ get some from the supermarket then.

  1. A: Why do you need lemons?

B: I __________ make a lemonade.

  1. A: I’m really hot.

B: I __________ turn the fan on.

  1. A: Are you going to the party tonight?

B: Yes. Are you going too? I __________ give you a lift.

  1. A: What are your plans this weekend?

B: I __________ invite Marie to dinner.

  1. A: The phone is ringing!

B: I __________ get it!

  1. A: Do you want boba tea or coffee?

B: I can’t decide … Okay, I __________ have a cup of coffee, please.

  1. A: Are you busy tomorrow?

B: Yes. I __________ go to the library. I’ve been planning to study all day.

  1. A: Why are you carrying a basket?

B: I __________ harvest some apples in my garden. 

Bài 3: Choose the correct answer

  1. Alex is driving too fast. He _______ an accident.
  • will have
  • is going to have
  1. Why am I putting on my coat? Because I _______.
  • will go out.
  • am going to go out.
  1. Don’t worry, I promise I _______ good care of your plants.
  • will take
  • am going to take
  1. You’re thirsty? Wait here, I _______you something to drink.
  • ‘ll give
  • ‘m going to give
  1. James, did you invite Xavier to the party?
  • Oh, no, I forgot! I _______ him now.
  • will phone
  • am going to phone
  1. When we are old, life _______ easier.
  • will be
  • is going to be
  1. Nobody in that team can play volleyball. They _______ the match.
  • will lose
  • are going to lose
  1. Look! That car has had an accident. I _______ an ambulance!
  • ‘ll call
  • ‘m going to call
  1. In the future, people _______ in ecological homes.
  • will live
  • are going to live
  1. Jean has just bought a violin and she  _______ to play it.
  • will learn
  • is going to learn

Bài 4: Complete the text with the Future Simple or Near Future form of the verbs in brackets

We are going on a holiday in the mountains!

I _______ (1. make) a lot of sandwiches for the trip. My siblings and I _______ (2. take) many photos of the sights. Our parents think I _______ (3. enjoy) hiking. We _______ (4. stay) in a cabin on the mountain. My sister _______ (5. put) a tent for us. My brother _______ (6. buy) us some sleeping bags. I hope that the weather _______ (7. be) nice tomorrow and we _______ (8. have) fun together.

Đáp án

Bài 1

  1. will
  2. won’t
  3. am going to
  4. will
  5. is going to
  6. will
  7. are not going to
  8. Is he going to be
  9. is getting 
  10. will be

Bài 2

  1. Am going to
  2. Will
  3. Am going to
  4. Will
  5. Will
  6. Am going to
  7. Will
  8. Will
  9. Am going to
  10. Am going to

Bài 3

  1. is going to have
  2. am going to go out.
  3. will take
  4. ‘ll give
  5. will phone
  6. will be
  7. are going to lose
  8. ‘ll call
  9. will live
  10. is going to learn

Bài 4

  1. Am going to make
  2. Are going to take
  3. Will enjoy
  4. Are going to stay
  5. Is going to put
  6. Is going to buy
  7. Will be
  8. Will have

Hy vọng với phần chia sẻ “Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần” trên, Vietop đã có thể giúp các bạn ôn tập lại về 2 thì tương lai đơn – Future Simple và tương lai gần – Near Future trong tiếng Anh để có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng chúng hơn trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

cấu trúc Which
Nắm vững cấu trúc Which trong tiếng Anh chỉ với 5 phút
Which là một từ dùng để hỏi với cấu trúc mà các bạn sẽ rất thường hay gặp trong tiếng Anh học thuật lẫn tiếng Anh giao tiếp. Với bài viết dưới đây, Trung tâm luyện thi IELTS Vietop...
Tất tần tật về kiến thức cấu trúc Enjoy trong tiếng Anh
Tất tần tật về kiến thức cấu trúc Enjoy trong tiếng Anh
Enjoy là động từ phổ biến mang nghĩa thích làm gì/điều gì. Tuy nhiên nếu biết cách sử dụng thì động từ này còn mang nhiều ý nghĩa thú vị khác nhau. Trong bài viết dưới đây, Vietop sẽ...
Danh từ trong Tiếng Anh
Danh từ là gì? Cách sử dụng danh từ trong bài thi IELTS
Để có một nền tảng Tiếng Anh vững chắc bạn cần nắm được các loại từ để phát triển vốn ngữ pháp của mình. Hôm nay IELTS Vietop ôn lại Danh từ, phân loại...
cấu trúc agree
Tổng hợp các cấu trúc agree và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc Agree trong tiếng Anh là phần kiến thức rất phổ biến và quan trọng bởi chúng thường được sử dụng rất nhiều. Có lẽ hầu hết các bạn đã biết cấu trúc Agree đi với giới từ...
bài tập thì hiện tại đơn
Bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Thì hiện tại đơn – Present Simple tense là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh và cũng là thì đầu tiên mà các bạn sẽ học khi bắt đầu làm quen với ngữ pháp của...
sơ đồ tư duy Thì hiện tại đơn
Vẽ sơ đồ tư duy Thì hiện tại đơn chỉ trong 5 phút
Trong quá trình học tiếng Anh nói chung và học IELTS nói riêng, việc phải “nhai nuốt” một kho kiến thức đồ sộ về từ vựng và ngữ pháp luôn là điều khiến đa số các bạn phải đau...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0