Trợ động từ (Auxiliary Verbs) trong tiếng Anh

Trang Nguyen
21.07.2022

Rất nhiều bạn đang nhầm lẫn giữa trợ động từ và động từ khiếm khuyết, do vậy trong bài viết hôm nay Vietop sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trợ động từ trong tiếng Anh dùng như thế nào nhé!

A. Auxiliary verbs là gì?

Auxiliary verbs – hay còn được xem là helping verbs (trợ động từ), được sử dụng cùng với động từ chính để giúp động từ chính diễn tả tense (thì), mood (interrogative, imperative) và voice (passive voice).

1. To be

‘To be’ là động từ quan trọng được dùng rất nhiều trong tiếng Anh. Nó có thể được dùng như là 1 động từ chính trong câu và xuất hiện ở các dạng sau: 

  • Khẳng định: be, to be, been, am, are, is, was, were, will be, will have been;
  • Phủ định: isn’t, aren’t, am not, wasn’t, weren’t, won’t, will not have been.

Tuy nhiên khi đóng vai trò là 1 trợ động từ thì ‘be’ luôn được theo sau bởi 1 động từ khác để tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh, nó có thể là số ít hoặc số nhiều, hiện tại hoặc quá khứ. Các câu phủ định sẽ được thêm ‘not’.

  • My mom is always complaining about me staying up late. 
  • Tom is going to be on a business trip. 

2. To have

‘Have’ là động từ có thể đứng 1 mình độc lập trong tất cả các thì dưới các dạng: has, have, having, had. Nó được dùng để mô tả sự sở hữu, mô tả khả năng, ngoại hình của con người. ‘Have’ cũng là 1 động từ rất phổ biến để thay thế các động từ ‘eat’ hoặc ‘drink’. 

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

E.g: 

  • Let’s have dinner. 
  • She has long, black hair.
  • I have a collection of CDs.

Nhưng khi dùng như là 1 trợ động từ, ‘have’ phải kết hợp với 1 động từ chính để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh. Đây cũng được biết tới như là cách dùng của thì hiện tại hoàn thành. 

E.g: I have done to a lot of jobs before.

Lưu ý: Phân biệt các cách dùng ‘have’ trong câu phủ định:

Khi đóng vai trò động từ chính trong câu phủ định, trước ‘have’ sẽ có trợ động từ phủ định (don’t, doesn’t, didn’t); Còn khi bản thân have đóng vai trò là trợ động từ thì từ phủ định ‘not’ sẽ đi liền sau ‘have’

E.g: 

  • I don’t have any money. (Have là động từ chính, nghĩa là ‘có’).
  • I haven’t done my homework. (Have là trợ động từ, khi đi với ‘not’ mang nghĩa là ‘chưa’).

3. To do

‘Do’ là 1 động từ hành động, có nghĩa là ‘làm’. Ngoài ra ‘do’ còn đóng vai trò như là 1 trợ động từ. Lúc này, nó luôn luôn kết hợp với 1 động từ khác để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh. Các dạng của trợ động từ ‘do’: 

  • Khẳng định: do, does, done, did;
  • Phủ định: don’t, doesn’t, didn’t, haven’t done.

Trợ động từ ‘do’ được dùng trong các trường hợp sau: 

  • Dùng trong câu hỏi và câu phủ định

E.g:

  • Do you love me?
  • I don’t care.
  • Dùng để nhấn mạnh động từ đứng liền sau nó

E.g: I did enjoy the show. 

  • Dùng trong câu tĩnh lược, khi mà động từ chính đã được đề cập trước đó

E.g: He went to the party, but I didn’t. 

  • Dùng trong câu hỏi đuôi (tag questions)

E.g: Sarah likes him, doesn’t she?

4. Trợ động từ khuyết thiếu

Ngoài ba động từ trợ động chính như trên, còn có các trợ động từ bổ sung. Đây được gọi là trợ động từ khuyết thiếu, và chúng không bao giờ thay đổi hình thức: Can, Could, May, Might, Must, Ought to, Shall, Should, Will, Would. 

B. Chức năng của trợ động từ 

Auxiliary verbs

1. Giúp động từ chính diễn tả tense (thì)

  • She was waiting for an hour.
  • She is waiting in the hall.
  • She will be waiting outside.
  • She had drunk it before we arrived.
  • She has drunk it already.
  • She will have drunk it by then.
  • She had been studying before the incident.
  • She has been studying.
  • She will have been studying for a month at that point.

2. Giúp động từ chính diễn tả mood

  • Did you win?
  • Don’t forget your wallet.

3. Giúp động từ chính diễn tả voice

Diễn tả necessity (tính cần thiết)

  • It is during our darkest moments that we must focus to see the light. (Greek philosopher Aristotle).
  • I don’t say we all ought to misbehave, but we ought to look as if we could. (Actor Orson Welles).
  • A baby is God’s opinion that life should go on. (American Poet Carl Sandburg).

Diễn tả possibility (khả năng có thể xảy ra)

  • It is never too late to be what you might have been. (George Eliot).
  • If there were no bad people, there would be no good lawyers. (Author Charles Dickens).

Diễn tả intention (ý định)

  • We shall heal our wounds, collect our dead and continue fighting.

Diễn tả ability (năng lực của vật/người)

  • No one can feel as helpless as the owner of a sick goldfish. (Cartoonist Kin Hubbard)
  • I have inspiration. If I was educated, I would be a damn fool. (Musician Bob Marley)
  • I really like vampire books. I might have a problem. (Irish writer Sarah Rees Brennan)

C. Một số lưu ý khi dùng trợ động từ

1. “Can” và “may”

“Can” dùng để diễn tả khả năng còn “may” thể hiện sự cho phép.

Ví dụ:

  • I can whistle. (I have the ability to whistle.)
  • May I have a biscuit? (Am I permitted to have a biscuit?)

2. Can’t = cannot

Phủ định của “can” chính là “cannot” (viết tắt là can’t) – là 1 từ chứ không phải “can not”.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

D. Bài tập

Bài tập 1: Identify all auxiliary verbs in the following paragraph.

“I have just heard that you didn’t attend the meeting yesterday. Did you have a conflict with that time? I must ask that you explain the reason.”

Bài tập 2: Which of the following sentences does not show any auxiliary verbs?

a. I didn’t have any reason to go there.

b. Have we practiced this song enough?

c. Three seats have been reserved for us.

d. I am a professor in the economics department.

Đáp án

Bài tập 1: I have just heard that you didn’t attend the meeting yesterday. Did you have a conflict with that time? I must ask that you explain the reason.

Bài tập 2: Sentence d. (the verb ‘am’ is used as the main verb)

Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

Bài viết liên quan:

Bài tập câu điều kiện loại 2
Bài tập câu điều kiện loại 2 có đáp án từ cơ bản đến nâng cao
Câu điều kiện loại 2 là một trong những dạng câu điều kiện mà các bạn học tiếng Anh cần phải nắm vững cấu trúc cũng như cách dùng để có thể dễ dàng phân biệt với các dạng...
Cấu trúc In order to
Cấu trúc In order to – Những cấu trúc tương đương In order to
In order to là một trong những cấu trúc ngữ pháp chỉ mục đích được sử dụng rất phổ biến. Vậy làm thế nào để sử dụng cấu trúc In order to đúng và chuẩn nhất. Mời bạn đọc...
Cấu trúc Prevent
Cấu trúc Prevent trong tiếng Anh – định nghĩa và cách sử dụng
Prevent là một cấu trúc ngữ pháp được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày và cả trong những bài thi, kiểm tra trình độ ngoại ngữ. Với bài viết hôm nay, Vietop xin...
cấu trúc Which
Nắm vững cấu trúc Which trong tiếng Anh chỉ với 5 phút
Which là một từ dùng để hỏi với cấu trúc mà các bạn sẽ rất thường hay gặp trong tiếng Anh học thuật lẫn tiếng Anh giao tiếp. Với bài viết dưới đây, Trung tâm luyện thi IELTS Vietop...
bài tập Thì quá khứ đơn
Tổng hợp bài tập Thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao
Thì quá khứ đơn là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh. Hiểu và nắm rõ cách sử dụng của thì quá khứ đơn giúp bạn có thể áp dụng linh hoạt trong các kỳ thi, từ...
cấu trúc Promise
Các cấu trúc Promise trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Những khi đưa ra lời hứa với ai đó, trong tiếng Anh ta sẽ sử dụng động từ Promise. Vậy động từ này sẽ được dùng trong cấu trúc ngữ pháp như thế nào, có lưu ý gì khi...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0