Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành – so sánh và bài tập

Quỳnh Châu
18.08.2022

Bởi vì cùng đề cập đến hành động xảy ra trong quá khứ, cho nên có khá nhiều bạn vẫn còn hay nhầm lẫn khi học về thì quá khứ đơn – Past Simple và thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect. Với bài viết hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ cùng các bạn xem lại về sự khác nhau của 2 Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành, cũng như làm các bài tập thực hành nhỏ để “xử” được vấn đề này nhé!

Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành

So sánh Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành

So sánh về cấu trúc

Past SimplePresent Perfect
Khẳng địnhS + were/was + N/ADJS + V2
E.g.: I was there yesterday.
I did my homework.
S + have/has + V3

E.g.: I have been to London before.
Phủ địnhS + weren’t/wasn’t + N/ADJS
S + didn’t + V-infinitive
E.g.: I wasn’t there yesterday.
I didn’t do my homework.
S + haven’t/ hasn’t + V3

E.g.: I haven’t been to London before.
Nghi vấn Y/NWere/was + S + N/ADJ?
Did + S + V-infinitive?
E.g.: Were you there yesterday?
Did you do your homework?
Have/ has + S + V3?

E.g.: Have you been to London before?
Nghi vấn WH-WH- + was/ were + S +…?WH- + did + S +…?
E.g.: Where were you yesterday?
What did you do yesterday?
WH- + have/ has + S + V3?

E.g.: Where have you been all the time?

So sánh về dấu hiệu nhận biết

Past SimplePresent Perfect
Một số trạng từ chỉ thời gian như:
– Yesterday: Hôm qua
– Last night: Tối qua
– Last week: Tuần trước
– Last month: Tháng trước
– Last year: Năm ngoái
– Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
– When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
E.g.: When I was a student, I went to this school. (Khi còn là học trò, tôi đã đi học ở trường này.)
She visited the Louvre 2 years ago. (Cô ta đã đến thăm bảo tàng Louvre cách đây 2 năm.)
– already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước V3.
– already: cũng có thể đứng cuối câu.
E.g.: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)
He has already come back home. (Anh ta đã về nhà rồi.)

– Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.
E.g.: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
E.g.: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

So sánh về cách sử dụng

Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành
Past SimplePresent Perfect
Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
E.g.: My brothers came home late last night. (Các anh trai của tôi về nhà muộn đêm qua.)
Mô tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.
E.g.: My father has watched TV for over one hour. (Bố tôi đã xem TV hơn 1 tiếng rồi.)
Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
E.g.: John visited his grandma every weekend when he was not married. (John đã đi thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)
Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
E.g.: She has written three books and now she is working on the fourth one. (Cô ấy đã viết 3 cuốn sách và hiện tại đang viết cuốn thứ 4.)
Diễn tả các hành động liên tiếp trong quá khứ.
E.g.: Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)
Mô tả sự kiện đáng nhớ trong đời.
E.g.: This is the worst dish that I have ever tried in my life. (Đây là món ăn tệ nhất mà tôi đã từng ăn.)
Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
E.g.: Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang chạy xe đạp thì trời mưa.)
Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ “ever”).
E.g.: Have you ever been to France? (Bạn đã đến Pháp bao giờ chưa?)
Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)
E.g.: If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
Chỉ kết quả của một hành động, sự việc.
E.g.: have finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập về nhà rồi.)

Sau đây, Vietop mời các bạn cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Choose the correct option

  1. My mum had / has had a cold last month.
  2. I didn’t do / haven’t done my homework yet.
  3. They bought / have bought a house this year.
  4. I got / have got married a few months ago.
  5. We went / have gone to Paris in 2010.
  6. Andy read / has read two books this week.
  7. We didn’t go / haven’t gone to school yesterday.
  8. I lost / have lost my watch two days ago.
  9. We never played / have never played football until now.
  10. Were you ever / Have you ever been to Vietnam?

Bài 2: Put in the verbs in the correct form, using Present Perfect or Past Simple

  1. ______ they ______ the bathroom yet? (clean)
  2. My mom ______ badminton in that park years ago. (play)
  3. The accident ______ yesterday. (happen)
  4. My sisters ______ many trees in their garden this spring. (plant)
  5. I ______ a copy of this file lately. (make)
  6. The employees ______ ______ their salary last weekend. (not / get)
  7. Maria ______ ______ redecorating her room yet. (not / finish)
  8. My dad ______ all the door last night. (close)
  9. Jack and Jill ______ ______ what to do yet. (not / decide)
  10. ______ you ______ your homework already? (complete)

Bài 3: Choose the correct answer

  1. You know the present perfect verb tense. Our teacher ______ us that last term!
  • teached
  • taught
  • has taught
  1. I can’t buy new golf clubs this month. My wife ______ a lot last weekend.
  • spent
  • has spent
  1. You’re too late. The mailman ______ the mail.
  • already picked up
  • has already picked up
  1. I ______ Linda when I was a child, but I haven’t seen her in many years.
  • knew
  • have known
  1. You are late. Miss Kim ______ a few minutes ago.
  • left
  • has left
  1. I ______ Seoul twice already.
  • visited
  • have visited
  1. They ______ to Florida last month.
  • went
  • has gone
  1. Dad, ______ reading the paper yet?
  • did you finish
  • have you finished
  1. I’m not hungry. I _____ (eat/already).
  • didn’t eat already
  • have already eaten
  1. Jack _____ (live) there 5 years ago.
  • has lived
  • lived

Bài 4: Complete the text with the past simple or present perfect simple form of the verbs in brackets

Brighton is a city on the south coast of England. People _______ (1. live) there for hundreds of years, although it _______ (2. only / be) a city since 2000.

Brighton _______ (3. begin) as a village in the 5th century. The village _______ (4. grow) bigger through time, and by the 14th century it _______ (5. be) a busy market town. It _______ (6. be) called Brighton since 1660. Brighton _______ (7. experience) problems over the years. The French _______ (8. destroy) many of its houses in the 16th century and at the beginning of the 18th century a terrible storm _______ (9. kill) many people. Things _______ (10. change) in the late 18th century when the Prince of Wales and his friends _______ (11. visit) Brighton. Since then, many tourists _______ (12. make) Brighton their holiday choice. In recent years, several big music festivals _______ (13. bring) a party feeling to the city.

Today the population of Brighton is 156,000. In the last few years it _______ (14. become) a very expensive place to live, but it is still a great place to visit.

Đáp án

Bài 1

  1. had
  2. haven’t done
  3. have bought
  4. got
  5. went
  6. has read
  7. didn’t go
  8. lost
  9. have never played football until now.
  10. Have you ever

Bài 2

  1. Have – cleaned
  2. played
  3. happened
  4. have planted
  5. have made
  6. didn’t get
  7. hasn’t finished
  8. closed
  9. haven’t decided
  10. Have – completed

Bài 3

  1. taught
  2. spent
  3. has already picked up
  4. knew
  5. left
  6. have visited
  7. went
  8. have you finished
  9. have already eaten
  10. lived

Bài 4

  1. have lived
  2. has only been
  3. began
  4. grew
  5. was
  6. has been
  7. has experienced
  8. destroyed
  9. killed
  10. changed
  11. visited
  12. have made
  13. have brought
  14. has become

Hy vọng với bài viết trên, Vietop đã có thể giúp các bạn ôn tập lại về 2 thì quá khứ đơn – Past Simple và hiện tại hoàn thành – Present Perfect trong tiếng Anh để có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng chúng hơn trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh
Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
Danh động từ tiếng Anh thường được các bạn học biết đến như là các động từ thêm đuôi -ing. Tuy nhiên, dạng ngữ pháp này vẫn thường khiến các bạn học “rối não” khi không nắm rõ các...
cách dùng của ability, capability và capacity
Phân biệt cách dùng của ability, capability và capacity
Bạn đã từng nghe qua các từ chỉ khả năng trong tiếng Anh như ability, capability hay capacity chưa? Rất nhiều người học tiếng Anh gặp khó khăn trong việc phân biệt 3 từ này và dễ mắc sai...
bài tập thì tương lai đơn và tương lai gần
Tổng hợp Bài tập thì tương lai đơn và tương lai gần có đáp án
Thì tương lai đơn (will) và tương lai gần (be going to) trong tiếng Anh tuy phổ biến nhưng lại dễ khiến nhiều bạn nhầm lẫn khi sử dụng. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ cùng các...
So sánh hơn (Comparative) trong Tiếng Anh
So sánh hơn (Comparative) trong Tiếng Anh
Cấu trúc so sánh là điểm ngữ pháp vô cùng cơ bản và quan trọng mà bạn nào đang học Tiếng Anh cũng phải nắm vững. Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop muốn chia sẻ đến bạn...
cấu trúc agree
Tổng hợp các cấu trúc agree và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc Agree trong tiếng Anh là phần kiến thức rất phổ biến và quan trọng bởi chúng thường được sử dụng rất nhiều. Có lẽ hầu hết các bạn đã biết cấu trúc Agree đi với giới từ...
Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh
Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh
Câu điều kiện là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh hoặc lấy chứng chỉ như IELTS, TOEFL, Cambridge, … Nếu bạn chưa nắm chắc những loại câu điều kiện, cách dùng hoặc muốn ôn...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0