Thì hiện tại đơn (Simple Present) và cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Trang Nguyen
10.08.2022

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là điểm ngữ pháp cơ bản và phổ biến nhất trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ về thì này, cùng tìm hiểu nhé!

A. Lý thuyết về thì hiện tại đơn

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present) là thì dùng để diễn đạt một hành động hay sự việc mang tính thường xuyên, theo thói quen hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Example: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)

Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hoạt động hay thói quen lặp lại thường xuyên

Ví dụ: I usually read the newspaper in the morning.

  • Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự thật, chân lý hiển nhiên

Ví dụ: Babies cry; birds fly

Cách hình thành câu hiện tại đơn với động từ to be

Câu khẳng định

I am

He-She-It is

You-We-They are

Ví dụ:

– He is a teacher.

– They are teachers.

Câu phủ định

I am not

He-She-It is not

You-We-They are not

Ví dụ:

– I’m not fat.

– He is not my friend.

Câu nghi vấn

Are you-we-they?

Is he-she-it ?

Ví dụ:

– Are you a lawyer? Yes, I am./ No, I’m not.

Cách hình thành câu hiện tại đơn với động từ thường

Câu khẳng định

I-You-We-They work.

He-She-It works.

Ví dụ:

– She usually goes to bed at 10pm.

– She goes to school.

Câu phủ định

I-You-We-They do not work.

He-She-It does not work.

Ví dụ:

– She doesn’t work at the company.

– I don’t buy it.

Câu hỏi

Do you-we-they work?

Does he-she-it work?

Ví dụ:

Q: Does he go to work by car?
A: Yes, he does./ No, he doesn’t.

Cách đổi dạng động từ ở ngôi thứ 3 số ít

Các từ kết thúc bằng các kí tự “o, s, ch, x, sh, z” khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít sẽ được thêm “es”.

Example: watch – watches, wash – washes, mix – mixes, miss – misses,….

  • She watches romantic comedies every night.
  • My mother washes her motorbike once a year.
  • My brother mixes clothes very well.
  • He usually misses the train.

Các từ kết thúc bằng “y”, nếu trước “y” là nguyên âm thì ta giữ nguyên y và thêm “s” và nếu là phụ âm thì đổi thành “i + es”.

Example: study – studies, copy – copies,

  • Ronaldo often flies to Spain to meet his idol.

Các động từ bình thường khác thì thêm “s” ở cuối

  • He really likes her.
  • My stepmom sits behind my aunt.
  • She reads me bedtime stories every night.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Cách dùng thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

Mở đầu Writing task 1/2 và Speaking part 1/2/3 

Ví dụ:

  • I am a third-year student in Information Technology. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Công nghệ thông tin) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)

Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ:

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Justin Bieber is famous all over the world. (Justin Bieber nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình. Xem chi tiết tất cả các thì trong Tiếng Anh tại đây.

Để lại thông tin bên dưới để được tư vấn miễn phí

Nếu bạn đang quan tâm các khóa học tại IELTS Vietop, hãy để lại thông tin bên dưới để nhận ưu đãi 30% học phí và lộ trình học phù hợp.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

C. Bài tập

Bài tập thì hiện tại đơn (có kèm đáp án cuối bài)

Exercise 1: Gạch chân động từ và thêm “s” hoặc “es” nếu cần thiết

  1. A dog bark – barks
  2. Rivers flow toward the sea.
  3. My mother worry about me.
  4. A student buy a lot of books at the beginning of each term.
  5. Airplanes fly all around the world.
  6. Mr. Wong teach Chinese at the university.
  7. The teacher ask us a lot of questions in class every day.
  8. Mr. Cook watch game shows on TV every evening.

Exercise 2: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ cho trong ngoặc

  1. Julie …… doesn’t …… (not / drink) tea very often.
  2. What time ………………………… (the banks / close) here?
  3. I’ve got a car, but I ………………………… (not / use) it much.
  4. ‘Where ………………………… (Ricardo / come) from?’ ‘From Cuba.’
  5. ‘What ………………………… (you /do)?’ I’m an electrician.’
  6. It ………………………… (take) me an hour to get to work. How long ………………………… (it/take) you?
  7. Look at this sentence. …………………………. (this word /mean)?
  8. David isn’t very fit. He ………………………… (not / do) any sport.

Exercise 3: Hoàn thành câu hiện tại đơn với từ được cho trong bảng

  1. The earth goes round the sun.
  2. Rice doesn’t grow in Britain.
  3. The sun …………………………in the east.
  4. Bees …………………………… honey.
  5. Vegetarians ………………………… meat
  6. An atheist ………………………… in God

Exercise 4: Đặt những câu hỏi thì hiện tại đơn để hỏi một bạn gái tên Lisa về bản thân và gia đình của Lisa

1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.

How often do you play tennis?

2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask her.

………………………………………………………………………………….

4. You know that Lisa ‘s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.

………………………………………………………………………………….

6. You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………….

Đáp án

Exercise 1: 
  • 3. worries
  • 4. buys
  • 6. teaches
  • 7. asks
  • 8. watches
Exercise 2:
  • 2. do the banks close
  • 3. don’t use
  • 4. does Ricardo come
  • 5. do you do
  • 6. takes … does it take
  • 7. does this word mean
  • 8. doesn’t do
Exercise 3:
  • 3. rises
  • 4. make
  • 5. don’t eat
  • 6. doesn’t believe
  • 7. translates
  • 8. don’t tell
  • 9. flows
Exercise 4:
  • 2. Does your sister play tennis?
  • 3. Which newspaper do you read?
  • 4. What does your brother do?
  • 5. How often do you go to the cinema?
  • 6. Where do your grandparents live?

Trên đây là tất cả những kiến thức về thì Hiện tại đơn trong Tiếng Anh. Các bạn hãy áp dụng một cách hiệu quả trong bài thi IELTS để đạt được kết quả tốt nhất. Chúc bạn học tập thật tốt và đạt được số điểm mong muốn.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Việc sử dụng câu nhờ vả (truyền khiến) để diễn tả hành động nhờ ai đó là một trong các chủ điểm ngữ pháp được đánh giá rất cao trong phần thi IELTS Speaking. Bài viết sẽ giới thiệu thể này...
Cấu trúc Look forward to trong tiếng Anh
Cấu trúc Look forward to trong tiếng Anh
Look forward to là cấu trúc rất quen thuộc sử dụng trong các lá thư tiếng Anh. Thế nhưng ngoài cách sử dụng đó, Look forward còn được sử dụng như thế nào nữa không? Hãy cùng tìm hiểu...
Các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết
Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết
Dưới đây là bài giới thiệu toàn diện về 12 thì trong Tiếng Anh, các bạn cùng xem và ứng dụng vào việc học IELTS nhé. Nội dung chính 1. Thì hiện tại đơn (present simple)2. Thì hiện tại tiếp...
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động. Gợi ý xem thêm: Cấu Trúc Whether và Whether or trong...
Complex Sentences là gì?
Câu phức (Complex Sentence) là gì? Phân loại chi tiết
Ngữ pháp là một trong những tiêu chí tính điểm trong mọi kỳ thi Tiếng Anh nói chung, và IELTS nói riêng cho phần Speaking và Writing. Chúng ta không thể nào đạt được thang điểm IELTS cao nếu...
cấu trúc và cách dùng although
Tìm hiểu cấu trúc và cách dùng Although trong tiếng Anh
Trong văn viết, một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, là chất keo giúp liên kết các câu văn, giúp mạch văn trôi chảy hơn đó chính là liên từ. Hơn hết, việc sử dụng liên từ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0