Phân biệt Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn

Quỳnh Châu
18.08.2022

Bởi vì cùng đề cập đến hành động xảy ra trong quá khứ, cho nên có khá nhiều bạn vẫn còn hay nhầm lẫn khi học về thì hiện tại đơn – Present Simple và thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous. Với bài viết hôm nay, Vietop sẽ cùng các bạn xem lại về sự khác nhau của 2 Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn, cũng như làm các bài tập thực hành nhỏ để “xử” được vấn đề này nhé!

Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn

So sánh Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn

So sánh về cấu trúc

Present SimplePresent Continuous
Khẳng địnhS + am/is/are + N/ADJ
S + V1

E.g.: I am nineteen years old.
She understands English.
They work in a hospital.
S + am/is/are + V-ing

E.g.: I am doing housework right now.
It is raining now.
The boys are playing in the park.
Phủ địnhS + am not / isn’t / aren’t + not + N/ADJS
S + don’t / doesn’t + V-infinitive

E.g.: I am not nineteen years old.
She doesn’t understand English.
They don’t work in a hospital.
S + am not / isn’t / aren’t + V-ing

E.g.: I am not doing housework right now.
It isn’t raining now.
The boys aren’t playing in the park.
Nghi vấn Y/NAm/is/are + S + N/ADJ?
Do/does + S + V-infinitive?

E.g.: Are you there?
Does she go to school?
Am/is/are + S + V-ing?
E.g.: Am I reading a book right now?
Is the baby still crying?
Are we cooking together at this moment?
Nghi vấn WH-WH- + am/is/are + S +…?WH- + do/does + S +…?

E.g.: Where are you?
What does he do for a living?
WH- + am/is/are + S + V-ing?

E.g.: What is she doing now?

So sánh về dấu hiệu nhận biết

Present SimplePresent Continuous
Trong thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, rarely, every day, once a month, once in a blue moon…

E.g.: Does Emma visit you often? (Emma có thường xuyên đến thăm bạn không?)

I don’t know why she bought that device – she uses it once in a blue moon. (Tôi không biết tại sao cô ấy mua thiết bị đó – cô ấy rất hiếm khi sử dụng nó.)
Các trạng từ chỉ thời gian như:
Now: Bây giờ
Right now: Ngay bây giờ
At the moment: Ngay lúc này
At present: Hiện tại

It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’clock now)

E.g.: James is talking on the phone at the moment. (James đang nói chuyện điện thoại vào lúc này.)

Trong câu có các động từ như:

 Look!Watch! (Nhìn kìa!)
E.g.: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

 Listen! (Nghe này!)
E.g.: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

 Keep silent! (Hãy im lặng)
E.g.: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

Watch out! = Look out! (Coi chừng)
E.g.: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến kìa!)

So sánh về cách sử dụng

Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn
Present SimplePresent Continuous
Diễn tả hành động lặp đi lặp lại theo thói quen hằng ngày.
E.g.: I always get up at 6.am. (Tôi luôn thức dậy lúc 6 giờ sáng.)
Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
E.g.: The baby is sleeping now. (Bây giờ em bé đang ngủ.)
Diễn tả một sự thật hiển nhiên.
E.g.: The sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở đằng Tây.)
Diễn tả hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra, tuy không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.
E.g.: She is looking for a job. (Cô ta đang tìm kiếm một công việc.)
Diễn tả sự việc xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.
E.g.: The plane takes off at 7 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 7 giờ sáng hôm nay.)
Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã lên lịch sẵn.
E.g.: Are you visiting your cousin this weekend? (Bạn có đến thăm anh họ của bạn vào cuối tuần này?)
Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.
E.g.: I think she is Vietnamese. (Tôi nghĩ cô ấy là người Việt Nam.)
Diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây sự khó chịu cho người nói. Ta thường dùng với trạng từ “always” hay “continually”.
E.g.: Jack and Jill are always arguing. (Jack và Jill lúc nào cũng cãi nhau hết.)

Sau đây, Vietop mời các bạn cùng làm một số bài tập để củng cố kiến thức nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Choose the correct option

  1. What is he doing? He sits / is sitting at his desk.
  2. Listen, someone knocks / is knocking at the door.
  3. On my way home I usually stop / am stopping to drink a cup of coffee.
  4. Architects make / are making plans for the buildings.
  5. Are you doing / Do you do your homework now?
  6. I prepare / am preparing my lessons for study at the moment.
  7. It doesn’t rain / isn’t raining in winter.
  8. I always go / am going to my office early.
  9. William comes / is coming to our workshop on Mondays.
  10. Look, a man runs / is running across the street.

Bài 2: Put in the verbs in the correct form, using Present Continuous or Present Simple

  1. They (not / eat) _________________ bread every day.
  2. We (not / study) _________________ at the moment.
  3. (You / like) _________________ candies?
  4. (She / go) _________________ to France often?
  5. (He / sleep) _________________ now?
  6. We (go) _________________ to the cinema this weekend.
  7. They (study) _________________ now.
  8. It (rain) _________________ a lot here. 
  9. I (clean) _________________ my room every day.
  10. She (work) _________________ every evening. 

Bài 3: Choose the correct answer

  1. We ______ to the party tonight.
  • are go
  • aren’t going
  • don’t go
  • doesn’t go
  1. That man ______ a lot. 
  • laughs
  • is laughing
  • are laughing
  • is laugh
  1. She ______ tea every morning.
  • is drinking
  • am drinking
  • drinks
  • are drinking
  1. We ______ to the park now.
  • are going
  • goes
  • go
  • am going
  1. My cat usually ______ with me.
  • sleep
  • sleeps
  • does sleep
  • is sleeping
  1. Dad always ______the grass.
  • cut
  • is cut
  • is cutting
  • cuts
  1. Jean ______ to the radio every evening.
  • is listen
  • listens
  • listen
  • is listening
  1. ______ Helen ______ her homework at the moment?
  • Is – doing
  • Does – doing
  • Does – do
  • Is – do
  1. I ______ my grandma next weekend.
  • ‘m visit
  • is visiting
  • ‘m visiting
  • visit
  1. What ______ you ______ this weekend?
  • are – doing
  • do – do
  • is – do
  • are – do

Bài 4: Complete the text with the Present Simple or Present Continuous simple form of the verbs in brackets

This is Mrs Mary Lavigne. She ______ (1. be) a primary school teacher. She ______ (2. teach) English and Maths. At the moment, she ______ (3. teach) Maths. She ______ (4. live) in London and ______ (5. be) married to Lionel, who is French. They ______ (6. have) 2 children. Mrs Lavigne ______ (7. speak) French as well as English, but she ______ (8. not teach) it. She likes shopping.

Mrs Lavigne’s son Joël ______ (9. not like) shopping, but he ______(10. love) hanging out with friends. They usually ______ (11. go) to the local park where they ______ (12. play) football or basketball. Today, however, Joël ______ (13. not play) football or basketball; he ______ (14. skateboard).

Mr Lionel Lavigne ______(15. work) for a multinational company. He ______ (16. not work) today, however, because he ______ (17. not feel) well. He phoned in sick.

Đáp án

Bài 1

  1. is sitting
  2. is knocking
  3. stop
  4. make
  5. Are you doing
  6. am preparing
  7. doesn’t rain
  8. go
  9. comes
  10. is running

Bài 2

  1. Don’t eat
  2. Aren’t studying
  3. Do you like
  4. Does she go
  5. Is he sleeping
  6. Are going
  7. Are studying
  8. Rains
  9. Clean
  10. Works

Bài 3

  1. aren’t going
  2. laughs
  3. drinks
  4. are going
  5. sleeps
  6. cuts
  7. is listening
  8. Is – doing
  9. ‘m visiting
  10. are – doing

Bài 4

  1. Is
  2. Teaches
  3. Is teaching
  4. Lives
  5. Is
  6. Have
  7. Speaks
  8. Doesn’t teach
  9. Doesn’t like
  10. Loves
  11. Go
  12. Play
  13. Isn’t playing 
  14. Is skateboarding
  15. Works
  16. Isn’t working
  17. Isn’t feeling

Hy vọng với bài viết trên, Luyện thi IELTS Vietop đã có thể giúp các bạn ôn tập lại về 2 Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh để có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng chúng hơn trong giao tiếp hằng ngày. Chúc các bạn học điểm ngữ pháp này thật tốt!

Bài viết liên quan:

cấu trúc Tell
Các cấu trúc Tell trong tiếng Anh và cách sử dụng
Động từ “Tell” thường được xuất hiện trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày, nhưng vẫn có nhiều bạn khi sử dụng cấu trúc Tell vẫn còn hay bị nhầm lẫn với cấu trúc Talk, Say hay Speak. Bài...
cấu trúc Forget
Cách dùng các cấu trúc Forget kèm bài tập vận dụng có đáp án
“Forget” là từ thường được sử dụng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều bạn lại gặp nhầm lẫn khi sử dụng cụm từ này. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ gửi...
Cấu trúc của More & Most trong tiếng Anh
Cấu trúc của More & Most trong tiếng Anh
Chắc hẳn ai học tiếng anh cũng sẽ cảm thấy quen thuộc với 2 từ “more” và “most”. Đây là hai từ xuất hiện ở các cấu trúc so sánh trong Tiếng Anh. Tuy nhiên chưa phải ai cũng...
Cách sử dụng As soon as trong tiếng Anh chuẩn
Cách sử dụng As soon as trong tiếng Anh chuẩn
As soon as là một cụm từ khá hay được sử dụng trong tiếng anh hằng ngày và tất nhiên là một chủ điểm ngữ pháp vừa dễ sài, vừa có tính ứng dụng cao trong IELTS. As soon...
Bài tập thì quá khứ đơn với To be
Lý thuyết và Bài tập thì quá khứ đơn với To be có đáp án
Với bài viết hôm nay, mời bạn hãy cùng Vietop làm các Bài tập thì quá khứ đơn với To be để củng cố thêm phần kiến thức về thì này trong ngữ pháp tiếng Anh nhé! Nội dung...
Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh
Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh
Chắc hẳn khi bắt đầu học tiếng Anh bạn đã từng nghe tới nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh. Vậy chúng là gì, có gì khác nhau và sử dụng như thế nào? Hãy cùng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0