Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb agreement)

ngocdo
04.06.2022

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – verb agreement) – một trong những điểm ngữ pháp quan trọng nhất, thường xuất hiện trong các dạng bài thi trắc nghiệm cũng như có thể được áp dụng trong cả IELTS. Tuy nhiên đây được xem là điểm ngữ pháp “khó nhằn” nhất và thường là những chiếc “bẫy” khiến các bạn học viên mắc sai lầm trong phòng thi. Vì vậy, trong bài viết này Vietop sẽ tổng hợp “tất tần tật” các quy tắc giúp các bạn nắm rõ điểm ngữ pháp này nhé! 

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ, thực chất, là việc phân tích chủ ngữ (danh từ/ cụm danh từ) sẽ được kết hợp với động từ chia như thế nào cho phù hợp. Bởi lẽ, không phải lúc nào chúng ta cũng chỉ có những chủ ngữ như He, She, It, You, We, They,…mà còn rất nhiều trường hợp phức tạp hơn. 

Quy tắc chung: Chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều.

Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hoà hợp với động từ tuỳ theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.

Nội dung chính

Khi hai danh từ nối nhau bằng “and” thì động từ chia số nhiều

E.g:

  • My sister and I like listening to classical music.
  • Karen and Lisa go to school together every morning. 

*Lưu ý: Nếu hai danh từ trước và sau “and” chỉ cùng 1 cá thể thì ta dùng động từ số ít. (Dó có một số thứ đảm nhận 2 vai trò, 2 định nghĩa,…); đối với Phép cộng cũng dùng động từ số ít. 

E.g: 

  • The professor and businessman are working in New York. 

→ Professor và businessman ở đây là 2 người khác nhau.)

  • The professor and businessman is working in New York. 

→ 1 người nhưng đóng 2 vai trò

  • Two and three is five. (2 + 3 = 5)

“Each, Every, Many a…. ” đi với động từ số ít

Do những từ này được dịch là “mỗi” (một), nên cũng không lạ khi danh từ sau chúng được chia dạng số ít.  

E.g:

  • Each person is allowed 20kg of luggage. (Mỗi người chỉ được mang 20kg hành lý)
  • Every student is told about the changes of the timetable. (Mỗi học sinh đều được thông báo về sự thay đổi thời khoá biểu). 
  • Many a politician has promised to make changes. (Rất nhiều chính trị gia đã hứa tạo nên sự khác biệt). 

Xem thêm: Cấu trúc No matter trong tiếng Anh và bài tập có đáp án

To infinitive/Ving” đi với động từ số ít 

E.g: To jog/ Jogging every day is good for you. (Việc chạy bộ mỗi ngày rất tốt cho sức khoẻ).

Mệnh đề danh từ đi với động từ số ít 

Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng Wh- hay That được xem như 1 chủ thể, do đó động từ sẽ chia số ít. 

E.g:

  • What you have said is not true. (Điều anh đang nói là giả dối)
  • That trees lose their leaves is a sign of fall. (Cây rụng lá báo hiệu mùa thu sang).

Tựa đề phim/ sách/ báo luôn chia động từ ở dạng số ít 

E.g: “Tom and Jerry” is my son’s favorite cartoon. (“Tom và Jerry” là phim hoạt hình tớ thích nhất).

Danh từ kết thúc là “s” nhưng nhưng chia động từ số ít 

  • Danh từ tên môn học: Physics (Vật lý), Mathematics (Toán), Economics (Kinh tế học), Linguistics (Ngôn ngữ học), Politics (Chính trị học), Genetics (Di truyền học), Phonetics (Ngữ âm học), …
  • Danh từ tên môn thể thao: Athletics (Điền kinh), Billiards (Bi-da), Checkers (Cờ đam), Darts (Phóng lao trong nhà), Dominoes (Đô mi nô)…
  • Danh từ tên các căn bệnh: Measles (sởi), Mumps (quai bị), Diabetes (tiểu đường), Rabies (bệnh dại), Shingles (bệnh lở mình), Rickets (còi xương)….
  • Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường: Two pounds is…. (2 cân)
  • Cụm danh từ chỉ khoảng cách: Ten miles is…. (10 dặm)
  • Cụm danh từ chỉ thời gian: Ten years is … (10 năm)
  • Cụm danh từ chỉ số tiền: Ten dollars is…. (10 đô la)
  • Cụm danh từ chỉ tên một số quốc gia, thành phố: The United States (Nước Mỹ), the Philippines (nước Phi-lip-pin), Wales, Marseilles, Brussels, Athens, Paris….

Tất cả những từ trên tuy có “s” nhưng không chỉ số nhiều mà chỉ đơn thuần là tên riêng, do đó động từ chia dạng số ít

E.g: 

  • 5 minutes is too little for me to finish the task. (5 phút là quá ít để tôi làm xong bài này).
  • Phonetics is probably the most challenging course to me. (Âm vị học có lẽ là môn khó nhất đối với tôi).

Danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng là số nhiều thì chia động từ số nhiều

Một số danh từ số nhiều tuy không có “s” ở sau cùng nhưng được biến đổi thành từ khác. Trường hợp này ta vẫn chia động từ số nhiều: People (người), cattle (gia súc), police (cảnh sát), army (quân đội), children (trẻ em), women (phụ nữ), men (đàn ông), teeth (răng), feet (chân),…

E.g: 

  • My feet are weary after a long day. (Chân tôi mỏi nhừ sau một ngày dài).
  • The children are playing with their new toys. (Bọn trẻ đang chơi đồ chơi mới).

The + adj = N (chỉ người) chia động từ số nhiều

E.g: There are more of the poor than the rich. (Có nhiều người nghèo hơn là người giàu).

Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: “either … or, neither… nor, not only….. but also” thì động từ chia theo chủ ngữ gần động từ nhất.

E.g:

  • Neither she nor her children were inherited from the will.
  • Either they or their son is not allowed to come in.
  • Not only she but also her friends are going to the cinema.

Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with, along with, accompanied by  thì chia động từ theo danh từ phía trước.

E.g:

  • She, as well as I, is going to university this year. (Chia theo “she”)
  • Mrs. Smith together with her sons is away for holiday. (Chia theo “Mrs. Smith”)

Hai danh từ nối nhau bằng “of”

Hai danh từ nối với nhau bằng “of” thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là “some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm”…. thì lại phải chia theo danh từ phía sau.

E.g:

  • The study of how living things work is called philosophy. (Chia theo “study”)
  • Some of the students are late for class. (Nhìn trước chữ “of” gặp “some” nên chia theo chữ phía sau là students)
  • Most of the water is polluted, (phía trước là most nên chia theo danh từ chính đứng sau là water)

* Lưu ý: Nếu các từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, ngược lại dùng số ít.

E.g:

The majority think that… (đa số nghĩ rằng…) → ta suy ra rằng để “suy nghĩ” được phải là “người”. Vậy câu này có nghĩa “đa số người nghĩ rằng…”

“A number of” và “The number of” 

A number of + N (số nhiều) đi với động từ số nhiều; Còn The number of + N (số nhiều) + động từ số ít 

E.g:

  • A number of students are going to the class picnic. (Rất nhiều sinh viên sẽ đi picnic cùng lớp.)
  • The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7.)

Một số danh từ chỉ tập hợp

Bao gồm các từ như: “family, staff, team, group, congress, crowd, committee …”

Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng động từ số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như một đơn vị thì dùng động từ số ít.

E.g:

  • The family are having breakfast. (Ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng).
  • The family is very conservative. (Chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như là một đơn vị).

Cấu trúc với There chia động từ theo danh từ gần động từ nhất

Cấu trúc với “there” thì ta chia động từ chia theo danh từ đứng gần động từ nhất.

E.g:

  • There is a book on the table. (Chia theo “a book”)
  • There are two books on the table. (Chia theo “books”)

*Lưu ý: There is a book and two pens on the table. (vẫn chia theo “a book vì nó đứng gần động từ “is” hơn)

Đối với đại từ sở hữu thì chia động từ theo danh từ đề cập trước đó. 

Khi gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers, yours; ours, theirs thì phải xem cái gì của  (những) người/ vật đó là số ít hay số nhiều. 

E.g: Lend me your scissors. Mine … very rusty. 

→ Ta suy ra là của tôi ở đây ý nói scissors của tôi: số nhiều chia động từ ở số nhiều → Mine are very rusty)

Những danh từ luôn chia dạng số nhiều

  • Một số từ như “pants” (quần dài ở Mỹ, quần lót ở Anh), “trousers” (quần), “pliers” (cái kìm), “scissors” (cái kéo), “shears” (cái kéo lớn – dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), “tongs” (cái kẹp) thì đi với động từ số nhiều.
  • Tuy nhiên, khi có từ “A pair of/ Two pairs of…” đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ, thì chia động từ số ít. 

E.g:

  • The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén.)
  • A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn.)

Với đại từ bất định thì động từ chia số ít

Đại từ bất định (Chỉ chung chung, không nói rõ đối tượng là ai) gồm: Some one, any one, no one, every one, something, anything, everything, nothing,…

E.g:

  • Everything seems perfect. (Mọi thứ dường như hoàn hảo.)
  • Nobody loves me. (Chả có ai yêu tôi cả.)

Với chủ ngữ có No/None

Nếu sau “no” là danh từ số ít thì động từ chia số ít. Nếu sau “no” là danh từ số nhiều thì động từ chia số nhiều.

E.g:

  • No money has been invested for this company for 2 months.
  • No lessons were given to us by our teacher this morning.
  • None of us like to drink this. 

Cấu trúc đảo ngữ với cụm từ trạng từ chỉ nơi chốn

Khi cụm trạng từ chỉ nơi chốn được đặt lên đầu câu, động từ hoà hợp với (cụm) danh từ đứng sau động từ.

E.g: On the top of the hill is a temple. (Trên đỉnh của quả đồi có một ngôi đền).

Sau either of/neither of , động từ sẽ được chia theo chủ ngữ đứng gần động từ nhất. 

  • Either/neither + danh từ + or/nor + danh từ số ít + động từ số ít
  • Either/neither + danh từ + or/nor + danh từ số nhiều + động từ số nhiều

E.g:

  • Neither John nor his friends are going to the beach today. (Chữ “friends” đứng gần động từ hơn nên chia là “are))
  • Either John or Bill is going to the beach today. (Bill là 1 người nên chia động từ “is”). 

Hy vọng qua bài viết này, Vietop đã giúp các bạn nắm rõ những quy tắc về Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ để “giải quyết gọn” những câu hỏi hóc búa thường xuất hiện trong các bài thi. Chúc các bạn học tốt! Và đừng quên theo dõi chuyên mục ngữ pháp – Vietop để học tập mỗi ngày nhé!

Bài viết liên quan:

bai-tap-cau-dieu-kien
Tổng hợp bài tập câu điều kiện có đáp án mới nhất
Câu điều kiện là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng khi học tiếng Anh. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn phần kiến thức tổng quát cũng như bài tập câu...
Cấu trúc và cách dùng rather than
Cấu trúc và cách dùng rather than trong tiếng Anh
Rather than là một cấu trúc quen thuộc mà chúng ta sẽ dễ dàng gặp trong các bài kiểm tra hoặc trong giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh. Với bài viết hôm nay, mời các bạn cùng Vietop...
Cấu trúc In order to
Cấu trúc In order to – Những cấu trúc tương đương In order to
In order to là một trong những cấu trúc ngữ pháp chỉ mục đích được sử dụng rất phổ biến. Vậy làm thế nào để sử dụng cấu trúc In order to đúng và chuẩn nhất. Mời bạn đọc...
Cấu trúc be able to
Cấu trúc be able to – Phân biệt be able to, can và could
Trong tiếng Anh, khi muốn diễn tả khả năng để ai làm gì đó, việc gì đó có thể xảy ra thì cấu trúc be able to là cấu trúc rất phổ biến và dễ sử dụng. Hãy tham...
cấu trúc Forget
Cách dùng các cấu trúc Forget kèm bài tập vận dụng có đáp án
“Forget” là từ thường được sử dụng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều bạn lại gặp nhầm lẫn khi sử dụng cụm từ này. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ gửi...
Phân biệt cấu trúc How much và How many
Phân biệt cấu trúc How much và How many kèm bài tập vận dụng
Trong các cuộc hội thoại tiếng Anh hàng ngày chắc hẳn không khó để bắt gặp các câu hỏi về số lượng và giá cả. Cấu trúc phổ biến nhất khi hỏi về số lượng và giá cả  đó...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0