Quy tắc thêm s/es trong Thì hiện tại đơn và cách phát âm

Quỳnh Châu
17.08.2022

Khi làm quen với thì Hiện Tại đơn – Present Simple, một trong 12 thì chính của ngữ pháp tiếng Anh, các bạn sẽ học cách chia động từ ở những bước căn bản nhất, mà trong đó chính là việc thêm đuôi -s hay -es vào sau các động từ đi theo chủ ngữ là danh từ số ít hay đại từ ngôi thứ ba số ít. Với bài viết này, IELTS Vietop mời các bạn hệ thống lại một số quy tắc thêm s/es trong Thì hiện tại đơn và cách phát âm những từ sau khi chia nhé!

Tổng quan về thì Hiện Tại đơn và ngôi thứ ba số ít

Thì hiện tại đơn được sử dụng khi nói về một hành động thường xuyên xảy ra, một kiến thức chung hoặc một sự việc, hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu.

Công thức của thì Hiện Tại đơn ở động từ đi theo chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít

  • Khẳng định: S + V-s/es
  • Phủ định: S + doesn’t + V (không thêm -s/es)
  • Nghi vấn Y/N: Does + S + V (không thêm -s/es)?
  • Nghi vấn WH-: WH- + does + S + V (không thêm -s/es)

Ở thì Hiện Tại đơn câu khẳng định, động từ chỉ thay đổi ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít chỉ người hoặc vật), nơi động từ nhận thêm tố -s hoặc -es.

E.g.: walk → Andy walks to school every day. (Andy đi bộ đến trường mỗi ngày.)

watch → She watches TV every Sunday. (Cô ấy xem TV vào Chủ nhật hàng tuần.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Quy tắc thêm s/es trong Thì hiện tại đơn

Khi chia thì Hiện Tại đơn với các động từ đi theo chủ ngữ là danh từ số ít hay đại từ ngôi thứ ba số ít, bạn cần chú ý một số quy tắc sau để thêm -s và -es vào sau động từ cho chính xác:

Quy tắc thêm s/es trong Thì hiện tại đơn
  • Đối với hầu hết các động từ, chúng ta chỉ cần thêm -s vào sau động từ nguyên mẫu.

E.g: come → comes

jump → jumps

travel → travels

eat → eats

move → moves

  • Khi động từ kết thúc bằng -ch, -ss, -sh, -x hoặc -zz, chúng ta thêm -es.

E.g: watch →watches

miss → misses

wash → washes

mix → mixes

buzz → buzzes

  • Khi động từ kết thúc bằng phụ âm + -y, chúng ta đổi -y thành -ies.

hurry → hurries

reply → replies

study → studies

  • Khi động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -y chúng ta chỉ thêm -s.

pay → pays

play  → plays

enjoy  → enjoys

  • Have, go, do và be là những động từ bất quy tắc.

have  → has

go → goes

do → does

be → is

Cách phát âm động từ đuôi -s và -es

Để phát âm đúng các động từ có đuôi -s và -es, bạn lưu ý những quy tắc sau:

  • Quy tắc 1: Phát âm /s/ khi tận cùng từ là -p, -k, -t, -f

E.g.: takes /teɪks/, taps /tæpper/, looks /lʊks/, etc.

  • Quy tắc 2: Phát âm /iz/ khi tận cùng là -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -o, -ge, -ce

E.g.: misses /ˈmɪsɪz/, changes /ˈʧeɪnʤɪz/, washes /ˈwɒʃɪz/, etc.

  • Quy tắc 3: Phát âm /z/ đối với những từ còn lại

E.g.: plays /pleɪz/, has /hæz/, builds /bɪldz/, etc.

Bài tập

Quy tắc thêm s/es trong Thì hiện tại đơn

Bài 1: Make the 3rd person singular of these verbs

  1. Wash
  2. Fix
  3. Match
  4. Stop
  5. Believe
  6. Drive
  7. Watch
  8. Think
  9. See
  10. Read
  11. Do
  12. Take
  13. Write
  14. Eat
  15. Sleep
  16. Type
  17. Crash
  18. Wake

Bài 2: Fill the gaps with verbs in the simple present tense and use words ending in -s, -es or -ies.

Every day little Johnny ________ (1. get) up early in the morning. He ________  (2. hurry) downstairs and into the backyard. Where is she? Yes, over there. His black and white kitten always ________ (3. play) in the grass. Little Johnny ________ (4. catch) her with both hands, ________ (5. grab) her under her soft belly, ________ (6. lift) her into the air and ________ (7. kiss) her on her pink nose. Then he ________ (8. carry) her into the kitchen to give her a small bowl of milk. But sometimes he just ________ (9. watch) his kitten running on the grass. What a fast cat she is! She never ________ (10. miss) a mosquito that ________ (11. fly) low above the ground.

Bài 3: Complete the sentences by filling in the gaps with the correct form of the words

  1. Marie _____ (read) books.
  2. He always _____ (tidy) his bedroom.
  3. My cousin _____ (go) to the zoo.
  4. He _____ (wash) his hands every day.
  5. My brother _____ (like) to ride a horse.
  6. Andy _____ (climb) up the tree.
  7. This girl _____ (laugh) a lot.
  8. Jim _____ (sing) very well.
  9. She _____ (do) her homework.
  10. Anna _____ (play) too many video games.

Bài 4: Put the correct verb forms into the gaps using the Present Simple

  1. I sing → He/she/it ______. 
  2. I play → He/she/it ______.
  3. I read → He/she/it ______.
  4. I go → He/she/it ______.
  5. I ask → He/she/it ______.
  6. I carry → He/she/it ______.
  7. I enjoy → He/she/it ______.
  8. I wash → He/she/it ______.
  9. I call → He/she/it ______. 
  10. I cry → He/she/it ______. 

Đáp án

Bài 1

  1. Washes
  2. Fixes
  3. Matches
  4. Stops
  5. Believes
  6. Drives
  7. Watches
  8. Thinks
  9. Sees
  10. Reads
  11. Does
  12. Takes
  13. Writes
  14. Eats
  15. Sleeps
  16. Types
  17. Crashes
  18. Wakes

Bài 2

  1. gets up
  2. hurries
  3. plays
  4. catches
  5. grabs
  6. lifts
  7. kisses
  8. carries
  9. watches
  10. misses
  11. flies

Bài 3

  1. reads
  2. tidies
  3. goes
  4. washes
  5. likes
  6. climbs
  7. laughs
  8. sings
  9. does
  10. plays

Bài 4

  1. sings
  2. plays
  3. reads
  4. goes
  5. asks
  6. carries
  7. enjoys
  8. washes
  9. calls
  10. cries

Hy vọng sau khi đọc bài viết và hoàn thành những bài tập nhỏ trên, các bạn đã có thể nắm vững hơn về cách thêm -s và -es vào đuôi động từ khi chia ở thì Hiện Tại đơn. Vietop chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau nhé!

Bài viết liên quan:

câu tường thuật với Infinitive và Gerund 
Tổng hợp những điều cần biết về câu tường thuật với Infinitive và Gerund 
Câu tường thuật với Infinitive và Gerund là một trường điểm ngữ pháp quan trọng giúp các bạn học tiếng Anh đạt điểm cao hơn trong kỹ năng IELTS Speaking và IELTS Writing. Vì là dạng ngữ pháp quan...
bài tập giới từ in on at
Luyện tập những bài tập giới từ in on at có đáp án
Bộ ba giới từ in on at là những giới từ phổ biến nhất trong tiếng Anh. Chúng được đặt trong câu giúp liên kết hai hoặc nhiều từ trong câu với nhau. Hôm nay hãy cùng Vietop thực...
bài tập Idioms thi đại học
Luyện tập các bài tập Idioms thi đại học có đáp án
Trong bài thi tốt nghiệp THPT, thành ngữ là phần kiến thức khá khó khăn với nhiều học sinh. Có rất nhiều những thành ngữ tiếng Anh và cũng không có quy tắc nào với tất cả các thành...
Wh question trong thì quá khứ đơn
Wh question trong thì quá khứ đơn: lý thuyết và bài tập
Câu hỏi – wh question là phần kiến thức khá dễ nhớ và phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, khi đặt trong thì quá khứ đơn thì có thể gây nhầm lẫn với nhiều người học. Hãy cùng...
vị ngữ trong tiếng anh bạn có biết
Vị ngữ trong tiếng Anh (Complement) định nghĩa các trường hợp đặc biệt và có bài tập
Vị ngữ, là một thành phần chắc hẳn không thể thiếu trong việc cấu tạo nên một câu có nghĩa. Thế nhưng Vị ngữ trong tiếng Anh lại vô cùng đa dạng, bạn có dám chắc rằng mình đã...
Adverb Key – Sử dụng trạng từ trong bài thi IELTS
Adverb Key – Sử dụng trạng từ trong bài thi IELTS
Chắc hẳn với nhiều bạn học tiếng Anh, đặc biệt là các bạn học ôn thi IELTS đều không lạ lẫm với trạng từ. Sử dụng trạng từ sẽ giúp bạn diễn đạt ý nói hay và dễ được...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0