Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án

Trang Nguyen
10.08.2022

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là dạng thì cơ bản và khá phổ biến trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ những điểm quan trọng về thì này để ứng dụng cho phù hợp nhé.

1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là thì dùng để diễn tự sự việc, hành động xảy ra ngay lúc nói hoặc xung quanh thời điểm nói và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục xảy ra).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

image 1

2.1. Câu khẳng định

S + am/ is/ are+ Ving

Lưu ý:

  • I + am + Ving
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ:

  • She is cooking with her husband.
  • He is playing badminton.
  • We are doing exercises.

Các điểm cần lưu ý:

Đối với các từ có có tận cùng là “e” thì khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing”.

Ví dụ:

  • improve -> improving
  • changge -> changing
  • use -> using

Đối với các từ tận cùng là “ee” thì khi chuyển sang dạng ing thì chúng ta vẫn giữ nguyên “ee” và thêm “ing”.

Ví dụ:

knee -> kneeing

Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi thêm ing

– Nếu trường hợp động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (ngoại trừ w, h, z, y, x) đi trước đó là một nguyên âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”.

Ví dụ:

  • run -> running
  • stop -> stopping

– Nếu trường hợp động từ 2 âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhất vào âm cuối thì chúng ta mới gấp đôi thêm phụ âm.

Ví dụ: beginning

Nếu trọng âm nhấn vào vị trí thứ 1 của từ có 2 âm tiết trở nên thì không phải gấp đôi phụ âm.

Ví dụ:

  • read -> reading
  • listen -> listening

– Nếu động từ kết thúc là “ie” thì thi khi chuyển sang dạng ing chúng ta thay “ie” bằng “y” và chỉ cần thêm “ing”.

Ví dụ:

  • die -> dying
  • lie -> lying

2.2. Câu phủ định

S + am/are/is + not + Ving

Lưu ý:

  • s not = isn’t
  • are not = aren’t

Ví dụ:

  • I’m not talking to her.
  • He isn’t playing chess.
  • We aren’t cooking with her.

2.3. Câu nghi vấn

Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?
A: Yes, S + am/is/are.

Or No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

Q: Are you cooking?

A: Yes, I am.

2.4. Câu nghi vấn bắt đầu bằng Wh-

Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ:

  • What is she doing?

2.5. Lưu ý một số động từ không chia thì hiện tại tiếp diễn

Agree, assume, believe, disagree, know, hope, remember, think, understand, like, hate, love, mind, prefer, want, feel, hear, see, smell, taste, have, own, belong, appear, look, mean, sound, …

Bạn tham khảo tổng quan về: 12 thì trong Tiếng Anh

3. Cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn

thi hien tai tiep dien 2
  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, thường đi kèm các trạng ngữ chỉ thời gian như “now, at the moment, at present”.

Ví dụ: We are studying Maths now.

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

Ví dụ: I am flying to London tomorrow.

  • Mô tả sự thay đổi, phát triển hơn.

Ví dụ: The price of petrol is rising dramatically.

  • Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually, constantly, forever”.

Ví dụ: He is always coming late.

Xem thêm: Thì hiện tại đơn

4. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Exercise 1: Viết dạng “-ing” của các động từ dưới đây

  1. travel
  2. wash
  3. cook
  4. write
  5. sleep
  6. take
  7. watch
  8. play
  9. die
  10. stop

Exercise 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The car (go) so fast.
  2. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
  3. Now they (try) to pass the examination.
  4. It’s 12 o’clock, and my mum (cook) lunch in the kitchen.
  5. Look! The train (come).
  6. I (not stay) at home at the moment.
  7. Keep silent! The baby (sleep).
  8. Now he (lie) to his mother about his bad marks.
  9. At present they (travel) to New York.
  10. My parents (not work) in the office now.

Exercise 3: Hoàn thành câu với thì hiện tại tiếp diễn

  1. I/ wash / my hair. => …………………………………………………………………….
  2. They/ sit/ on the bench. => …………………………………………………………..
  3. It/ rain/ very hard. => ……………………………………………………………………
  4. She/ learn/ English. => …………………………………………………………………
  5. He/ listen/ to the radio. => ……………………………………………………………
  6. I/ read/ a newspaper. => ………………………………………………………………
  7. You/ watch/ T.V? => …………………………………………………………………….
  8. What/ Sam and Anne/ do? => ………………………………………………………
  9. It/ rain/? => ………………………………………………………………………………..
  10. That clock/ work? => ………………………………………………………………..

Exercise 4: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My grandfather ______ collecting stamps.

A. is loving          B. are loving           C. loves

2. She ______ her friends at a bar right now.

A. waiting           B. is waiting           C. waits

3. Stephen is a writer. He ______ a short story about a dragon.

A. is writing       B. writes                  C. are writing

4. I never ______ home late.

A. come            B. is coming            C. am coming

5. My boss ______ high heels to work.

A. doesn’t wear           B. aren’t wearing           C. don’t wear

6. She usually ______ much.

A. doesn’t talk           B. don’t talk           C. isn’t talking

7. This spaghetti ______ awful.

A. tastes           B. is tasting           C. taste

8. I ______ he is a good man.

A. thinks           B. think           C. am thinking

9. I ______ for Christine. Do you know where she is?

A. am looking           B. look           C. is looking

10. Kate ______ a cup of coffee every morning.

A. is drinking           B. drinks           C. drink

Tìm hiểu về: Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS

Đáp án

Exercise 1:

  1. travelling
  2. washing
  3. cooking
  4. writing
  5. sleeping
  6. taking
  7. watching
  8. playing
  9. dying
  10. stopping

Exercise 2:

  1. is going
  2. is sitting
  3. are trying
  4. is cooking
  5. is coming
  6. am not staying
  7. is sleeping
  8. is lying
  9. are travelling
  10. aren’t working

Exercise 3:

  1. I’m washing my hair.
  2. They’re sitting on the bench.
  3. It’s raining very hard.
  4. She’s learning English.
  5. He’s listening to the radio.
  6. I’m reading a newspaper.
  7. Are you watching TV?
  8. What are Sam and Anne doing?
  9. Is it raining?
  10. Is that clock working?

Exercise 4:

  1. C. loves
  2. B. is waiting
  3. A. is writing
  4. A. come
  5. A. doesn’t wear
  6. A. doesn’t talk
  7. A. tastes
  8. B. think
  9. A. am looking
  10. B. drinks

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu qua một số thông tin cơ bản về thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp ích được bạn trong quá trình ôn luyện tại nhà. Nếu bạn có thắc mắc về bài viết hãy để lại bình luận bên dưới để được giải đáp nhé.

Bài viết liên quan:

Bài tập Thì hiện tại đơn hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn
Bài tập Thì hiện tại đơn hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn có đáp án
Thì Hiện tại đơn, thì Hiện tại tiếp diễn và thì Quá khứ đơn là ba trong những thì tiếng Anh cơ bản, thường xuất hiện nhiều trong đề thi tốt nghiệp và kỳ thi đại học. Ở bài...
Bài tập về động từ khuyết thiếu (Modal Verb)
Bài tập về động từ khuyết thiếu (Modal Verb) từ cơ bản đến nâng cao
Động từ khuyết thiếu (Modal Verb) là cấu trúc quan trọng thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người lại gặp khó khăn khi sử dụng chúng. Vậy nên IELTS Vietop gửi bạn một số bài...
cấu trúc Deny
Cách dùng cấu trúc Deny – Phân biệt Deny và Refuse
“Tôi phủ nhận việc đã ăn trộm túi của cô ấy”. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, bạn sẽ nói bằng tiếng Anh như thế nào? Chắc hẳn nhiều người sẽ nghĩ ngay tới cấu trúc Deny đúng...
Phân biệt Although, Despite, In spite of, Though, Even though
Cách dùng Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong IELTS
Cấu trúc Despite, In spite of,  Although, Though đều nằm trong trong điểm ngữ pháp của mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clause). Những cấu trúc này không chỉ được sử dụng trong các bài thi mà còn phổ biến...
Cách dùng cấu trúc Support
Cách dùng cấu trúc Support
Cấu trúc Support là mẫu câu rất phổ biến trong tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng Vietop tìm hiểu ngay cách dùng của Support để đạt điểm tối đa...
Wh question trong thì quá khứ đơn
Wh question trong thì quá khứ đơn: lý thuyết và bài tập
Câu hỏi – wh question là phần kiến thức khá dễ nhớ và phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, khi đặt trong thì quá khứ đơn thì có thể gây nhầm lẫn với nhiều người học. Hãy cùng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0