Tổng hợp Phrasal Verbs thường dùng trong IELTS

Thanh Thảo

Khi giao tiếp Tiếng Anh với nhau mọi người rất thường dùng Phrasal Verbs, nên hôm nay IELTS Vietop xin chia sẻ với bạn những điều cần biết về Phrasal Verb và danh sách các phrasal verbs thường gặp nhất.

A. Phrasal verbs là gì?

Phrasal Verb thuong gap

Phrasal verbs còn được gọi là cụm động từ và có 2 phần: 1 động từ (VD: look) và một trạng từ (VD: up, out) và phrasal mang một ngữ nghĩa cụ thể. Tức, nghĩa của một cụm động từ sẽ khác với nghĩa riêng rẽ của động từ và trạng từ nằm trong cụm động từ.

Ví dụ: look up = consult ; call off = cancel.

Vì vậy cụm động từ sẽ khá khó đoán nghĩa, muốn biết được nghĩa chính xác của một cụm động từ chỉ có thể tra từ điển.


Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Sử dụng phrasal verbs như thế nào?

1. Phrasal có object đi kèm

  • Nếu object là danh từ (Noun) thì object có thể đứng trước hoặc sau adverb.

Ví dụ:

Mike threw away his old jeans.

Mike threw his old jeans away.

  • Nếu object là đại từ (pronoun) thì object có thể đứng trước trạng từ hoặc nói cách khác, sau động từ.

Ví dụ: 

May I take it off?

Một số phrasal verbs có object:

off      fill       in (a form)       find out       give up       make up      pick up       sort out throw away       turn down       switch off …     

2. Phrasal không có object đi kèm

Ví dụ:

What time do we have to check in at the airport?

During the week I get up at 7 o’clock.

Một số phrasal verbs không có object:

Be      away      fall out (argue)      give up      carry on      go out      hang on (wait)      shut up      take off …..

Xem thêm một số bài viết hữu ích sau:

C. Tổng hợp một số phrasal verbs thường gặp / có thể sử dụng trong Ielts

1. Listening and Speaking

  • Take up (a hobby): to start to do a new activity, especially for pleasure: bắt đầu một sở thích nào đó.

Ex: I took up the piano when I was 14.

  • Look forward to: feel excited about sth that is going to happen: trông đợi

Ex: The President’s visit is eagerly looked forward to.

  • Write down /Note down: write or note sth on paper so that you do not forget it.

Ex: There is a handout so you don’t need to write it down.

  • Fall out with: to have an argument with sb: tranh cãi với ai đó

Ex: They fell out over their father’s will.

  • Break down: stop working because of a fault / fail: bị hư hỏng / thất bại

Ex: The telephone system has broken down.

Negotiations between the two sides have broken down.

  • Fill in: complete a form

Ex: To be one of our volunteers, you just need to fill in an application form on our websites.

  • Come out: appear / be published or produced: xuất hiện / phát hành, xuất bản.

Ex: The newest novel of Marc Levy will come out this December.

  • Blow up: explode or be destroyed by an explosion / become very angry

Ex: The car blew up when it hit the wall: nổ tung / nổi giận

His attitude annoyed me and I blew up.

  • Build up: become greater, stronger or larger in number.

Ex: Carbon dioxide in the atmosphere is building up due to exhausted emissions from factories and vehicles.

  • Hang on: hold on (ask sb to wait for a short time) / depend on sth: đợi một lát / phụ thuộc hoàn toàn.

Ex: Let’s me check it again. Would you like to hand on: 

My final results hangs on this dissertation.

  • Think up = come up with = conceive of sth: nghĩ ra ý gì đó.

Ex: He has thought up a really good design for a solar powered car.

  • Go astray: become lost; to be stolen / go in the wrong direction or to have the wrong result: lạc mất / đi lạc, nhầm phương hướng.

Ex: Several letters went astray or were not delivered.

The argument is so complex, a reader might easily go astray.

  • Move in (into) / move out: go to a new house and begin to live there / leave your home and go to live somewhere else: dọn đến nhà mới / dọn ra khỏi nhà

Ex: When will you move into your new flat?

Numerous citizens have recently moved out ò the city and gone to live in the country.

  • Come across: cross a room, river, road… / meet or find sth or sb by chance: băng qua / bắt gặp.

Ex: Now you are all at the entrance. To get to the barn, go straight ahead, come across a bridge and turn left. It is at the end of the road.

I came across a TV show about protecting the environment and it really fired me up.

  • Read up on: read a lot about sth in order to learn about it.

Ex: I have been reading up on all the reference books but found nothing.

  • Settle down: start to have a calmer way of life, living in one place: ổn định cuộc sống.

Ex: He finally gets married and settles down.

  • Eat out = dine out: have a meal in a restaurant rather than at home

Ex: In some special occasions, my family usually eats out in a fine-dining restaurant.

  • Get together: collect people or things in one place: tụ hợp với nhau, họp mặt

Ex: In the weekend, my family usually hosts a get-together for our relatives to come and have dinner.

  • Grow apart: stop having a close relationship with somebody over a period of time: nói về mối quan hệ không còn thân thiết như xưa

Ex: As we got older, we just grew apart.

  • Put up with:  accept somebody/ something that is annoying, unpleasant, etc. without complaining, (= tolerate) : khoan dung, chịu đựng

Ex: I’m not going to put up with their smoking any longer.

2. Reading and Writing

  • Catch up with: reach the same level or standard with sth/sb: bắt kịp

Ex: We need to catch up with the development of technology.

  • Figure out: tìm ra/ khám phá ra

Ex: Figuring out effective solutions of traffic jam in Vietnam has been a persistent problem. 

  • Point out = indicate : chỉ ra

Ex: It must be pointed out that this new drug is not a miracle cure.

  • Carry on: continue doing something: tiếp tục

Ex: Our younger generation will carry on the long tradition of Tet holiday.

  • Wear off: gradually disappear or stop : biến mất

Ex: Any new fashion trends will soon wear off; only style stands.

  • Split up: divide something into smaller parts

Ex: The profits were not split up equally among board members. That’s why they are arguing.

  • End up with: finally be at a certain state after experiencing a lot.

Ex: The number of tourists travelling to Cuba was on the increase (to 450.000 people) from June to September and finally ended up with 300.000 in the last quarter.

  • Run out of: use up or finish a supply of something: hết, cạn kiệt

Ex: Natural resources will soon run out as exceeding human impact such as overfishing, deforestation and oil exploitation.

  • Cut down: reduce the size, amount or number of something / make sth fall down by cutting it: cắt giảm / chặt, đốn (cây)

Ex: Recycling cuts down on waste.

  • Get rid of = rule out = leave out = do away with: loại bỏ

Ex: The latest nuclear weapon developments rule out the possibility of peace.

  • Opt out of: choose not to take part in something: chọn không tham gia vào…

Ex: Britain opted out of European Union in March 2019.

  • Sort out: organize something successfully: sắp xếp.

Ex: Sorting out traffic jam in mega cities is always problematic.

  • Fall behind: fail to keep level with somebody/something: tụt lại 

Ex: Developing countries are falling far behind, especially in terms of technology and education.

  • Die out = become extinct: tuyệt chủng.

Ex: A wide range of species are on the verge of dying out.

  • Heat up: become hot or warm: nóng lên

Ex: Our globe is heated up by the greenhouse effect.

  • Spring up: appear or develop quickly and/or suddenly: xuất hiện bất chợt

Ex: Play areas for children are springing up all over the place.

  • Mount up = get much larger: chồng chất, ngày càng nhiều

Ex: National debts in Vietnam are mounting up if the government does not deal with it immediately.

  • Bring about = make sth happen

Ex: Depression among the young is brought about by stress, especially from their friends and families.

  • Centre around: xoay quanh

Ex: Overall, the nightlife of each city centres around bars, beer clubs and hotels.

  • Drop out: no longer take part in or be part of something / leave school, college, etc. without finishing your studies: xa rời tổ chức nào đó / bỏ học

Ex: There is a danger that when people lose their jobs they drop out of society altogether.

Thousands of students drop out each year because they cannot find study interesting.

  • Deal with = cope with = handle: solve a problem, perform a task: đối phó với

Ex: Dealing with young offenders is always more challenging.

  • Slack off: do something more slowly or with less energy than before: lười làm việc, làm việc không có năng lượng.

Ex: Most of the workers usually slack off when national holidays are near.

  • Lay off: sa thải

Ex: Due to bankruptcy, the company has to lay off 200 employees.

  • Throw away: vứt bỏ

Ex: People needs to develop a habit of not throwing away trash on the street.

  • Use up: use all of something so that there is none left: sử dụng

Ex: Humans have been using up the Earth’s resources.

  • Sum up: state the main points of something in a short and clear form (=summarize): tóm lại

Ex: To sum up, from my perspective, the benefits of advertising clearly outweigh its drawbacks.

  • Bring up: care for a child, teaching him or her how to behave (=raise): nuôi nấng.

Ex: One of typical social convention is that child-rearing and bringing them up are only women’s role in the family.

Hy vọng với những chia sẻ trên về phrasal verbs sẽ giúp bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

By IELTS Vietop.

Bài viết liên quan:

Bài tập Thì tương lai tiếp diễn
Tổng hợp Bài tập Thì tương lai tiếp diễn có đáp án
Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) là một trong 12 thì thông dụng và gần gũi đối với những bạn học và sử dụng tiếng Anh. Với bài viết hôm nay, hãy cùng Vietop ôn tập lại...
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Dĩ nhiên, khi học một ngôn ngữ thứ 2 ngoài ngôn ngữ tiếng “mẹ đẻ” thì chắc chắn rằng không dễ dàng gì. Do vậy, việc ôn tập, thường xuyên làm bài tập và áp dụng trong văn nối...
Cấu trúc so that và such that trong tiếng Anh
Cấu trúc so that và such that trong tiếng Anh
So … that… và Such … that là 2 cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên do mang vài đặc điểm gần giống nhau nên thường gây nhầm lẫn khi sử dụng. Bạn đã biết cách phân...
bài tập Câu điều kiện nâng cao
Hệ thống bài tập Câu điều kiện nâng cao có đáp án
Câu hỏi đuôi là phần kiến thức khá nhiều và được đưa vào trong phần bài tập các kỳ thi tiếng Anh. Bên cạnh những kiến thức cơ bản, kiến thức nâng cao câu điều kiện là một phần...
bài tập Idioms thi đại học
Luyện tập các bài tập Idioms thi đại học có đáp án
Trong bài thi tốt nghiệp THPT, thành ngữ là phần kiến thức khá khó khăn với nhiều học sinh. Có rất nhiều những thành ngữ tiếng Anh và cũng không có quy tắc nào với tất cả các thành...
Cấu trúc After + ving
Cấu trúc After + ving và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc After + ving là một cấu trúc không quá xa lạ với các bạn học tiếng Anh. Tuy nhiên trên thực tế chúng ta có rất nhiều cách khác nhau để sử dụng After. Nếu cảm thấy...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0