Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With chi tiết nhất

Mỹ Trinh
25.08.2022

Từ vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có suit, match, go with và fit rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop cung cấp bài phân biệt Suit – Fit – Match – Go With với những ví dụ minh họa và bài tập vận dụng dễ hiểu nhất. Hi vọng có thể tháo gỡ những nhầm lẫn, giúp các bạn tự tin hơn khi làm bài trắc nghiệm tiếng Anh nhé!

A. Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With

1. Suit

Cách dùng:

  • Thường nói trong lĩnh vực thời trang: hợp với phong cách, kiểu dáng. Ví dụ: The blue dress suits you a lot.
  • Mang nghĩa phù hợp với thời gian cho ai đó. Ví dụ: Sorry but I am busy today, I think next weekend will both suit us.

2. Fit

Cách dùng:

  • Thường nói trong lĩnh vực thời trang: giày dép, mũ, quần áo vừa vặn với một người. Ví dụ: My feet are so small, a pair of high heels with size 35 will fit me.
  • Mang nghĩa thích hợp (có ý nghĩa) với ai đó. Ví dụ: The facts certainly fit your theory.

3. Match

Cách dùng:

  • Mang nghĩa ‘phù hợp’ khi kết hợp với cái gì đó song song với nhau. Ví dụ: The doors were painted blue to match the walls.
  • Mang nghĩa đáp ứng được. Ví dụ: None of these glasses match. (= They are all different); Will the the number of schools match the future needs of this town?
  • Mang nghĩa khớp với, đúng với. Ví dụ:The dark clouds matched her mood.

4. Go with

Cách dùng:

  • Mang nghĩa ‘phù hợp’ khi kết hợp với cái gì đó song song với nhau. (đồng nghĩa với ‘match’). Ví dụ: Does this jacket go with this skirt?

Tóm tắt:

  • Suit: hợp về lĩnh vực thời trang (mặc đẹp), thoả về điều kiện gì đó (thường về thời gian)
  • Fit: vừa vặn về kích cỡ, phù hợp về mặt ý nghĩa
  • Go with, match: hợp với nhau khi được kết hợp, đồng bộ với nhau.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Bài tập áp dụng

  1. These shoes don’t (FIT/ SUIT/ MATCH) me. Have you got a larger size?
  2. This shirt is too small to (FIT/ MATCH/ SUIT) me.
  3. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GOES WITH) you perfectly. It’s neither too long nor too short.
  4. This shirt doesn’t (SUITS/ GOES WITH/ FITS) me. Have you got a smaller size?
  5. This T-shirt (FITS/ MATCHES/ SUITS) your trousers perfectly.
  6. I like this coat very much because it (GOES WITH/ FITS/ SUITS) my shoes,they are the same color.
  7. The doors were painted blue to (MATCH/ FIT/ SUIT) the wall.
  8. Really this dress does not (SUIT/ FIT/ Go WITH) you. I have to say you look weird in it.
  9. You should wear this yellow T- shirt. It (FITS/ SUITS/ MATCHES) you more than the red one.
  10. Those shoes (FIT/ MATCH/ SUIT) your hand bag really well.
  11. White and black are colours that (SUIT/ FIT/ GO WITH) me very well.
  12. Friday would (FIT/ MATCH/ SUIT) me very well for a meeting.
  13. I am going because the life I am leading here does not (MATCH/ SUIT/ FIT) me!
  14. Their new car barely (SUITS/ GOES WITH/ FITS) into the garage.
  15. This shirt (MATCH/ GOES WITH/ SUITS) your blue tie.
  16. I’m (FIT/ SUITABLE/ MATCHING) for this vacancy because I can type very quickly.
  17. This T-shirt doesn’t really (SUITS/ MATCHES/ GOES WITH) me. It’s too colorful.
  18. Bright colours don’t (MATCHES/ SUITS/ FITS) me well.
  19. You won’t find any sizes of this T-shirt. One size (FITS/ MATCHES/ SUITS) all.
  20. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GO WITH) your trousers perfectly.

Đáp án

1. Fit
2. Fit
3. Fits
4. Fits
5. Matches
6. Goes with
7. Match
8. Suit
9. Suits
10. Match
11. Suit
12. Fit
13. Fit
14. Fits
15. Goes with
16. Fit
17. Suits
18. Suit
19. Fits
20. Matches

Trên đây là những lưu ý phân biệt Suit – Fit – Match – Go With. Hi vọng bài viết này phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan:

bài tập câu bị động đặc biệt
Tổng hợp bài tập câu bị động đặc biệt có đáp án
Câu bị động (Passive Voice) là một trong những kiến thức ngữ pháp quan trọng đối với bất kỳ bạn học tiếng Anh nào. Không chỉ được sử dụng hàng ngày trong giao tiếp, câu bị động còn là...
bài tập Phrasal Verb
Luyện tập với các bài tập Phrasal Verb có đáp án
Cụm động từ hay Phrasal Verb là một loại từ rất thường xuyên được sử dụng trong cả văn nói lẫn văn viết tiếng Anh. Việc học Phrasal Verb là một khó khăn với rất nhiều người học vì...
Cấu trúc keep
Cấu trúc Keep trong tiếng Anh – Thành ngữ/Phrasal verb với keep
Cấu trúc Keep là cấu trúc thường được sử dụng rộng rãi trong tiếng anh. Tuy cấu trúc này đơn giản nhưng nó lại khiến nhiều người dùng nhầm lẫn. Để giúp các bạn nắm rõ hơn về cấu...
cấu trúc Shall
Tìm hiểu cấu trúc Shall và cách sử dụng kèm bài tập vận dụng
Bạn đã từng sử dụng cấu trúc Shall để hỏi ai đó ý kiến hoặc nhờ người nào đó giúp gì chưa? Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày. Cùng Vietop tìm...
bài tập because và because of, though và although
Luyện tập các bài tập Because và Because of, Though và Although
Liên từ trong câu là một loại từ không thể thiếu trong cả văn viết lẫn văn nói tiếng Anh. Hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ giới thiệu cho bạn một số bài tập Because và Because of,...
bài tập thì tương lai hoàn thành
Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án
Là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh hiện đại, Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) đóng vai trò kiến thức rất quan trọng mà bạn cần phải nắm vững để có thể sử...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0