Phân biệt cách dùng của ability, capability và capacity

ngocdo
15.07.2022

Bạn đã từng nghe qua các từ chỉ khả năng trong tiếng Anh như ability, capability hay capacity chưa? Rất nhiều người học tiếng Anh gặp khó khăn trong việc phân biệt 3 từ này và dễ mắc sai lầm khi sử dụng. Cùng tham khảo bài viết dưới đây về phân biệt cách dùng của ability, capability và capacity nhé.

Cách dùng của ability, capability và capacity

Cách dùng Ability

Ability

Ability /əˈbɪləti/: năng lực, khả năng

  1. Dùng để chỉ kiến thức và kỹ năng cần có để làm điều gì đó. Khi nói về ai đó có “ability to do something” tức muốn nói người đó có năng lực làm tốt việc đó, những năng lực ấy là do học hỏi và rèn luyện mới đạt được.

E.g. 

  • People with the disease may lose their ability to communicate. (Những người mắc bệnh có thể đánh mất năng lực giao tiếp của họ).
  • A woman of her ability will easily find a job. (Một người phụ nữ có năng lực có thể dễ dàng tìm được một công việc).

*Lưu ý: Ability thường được dùng trong những ngữ cảnh rất trang trọng. Trong giao tiếp hằng ngày, để chỉ khả năng thì người ta thường dùng “can”.

E.g. My mom can speak 7 languages. (Mẹ tôi có thể nói được 7 thứ tiếng).

  1. Dùng để chỉ khả năng chung chung điều gì đó có thể xảy ra.

E.g. The system has the ability to run more effectively if you know how to improve it. (Hệ thống có thể chạy hiệu quả hơn nếu bạn biết cách cải thiện nó).

Cách dùng Capability

Capability

Capability /ˌkeɪpəˈbɪləti/: Tiềm năng

  1. Dùng để nhấn mạnh khối lượng và mức độ để ai có thể làm điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra.

E.g. She has the capability to become a very fine actor. (Cô ấy có tiềm năng để trở thành một bác sĩ tốt).

  1. Dùng để chỉ khả năng ai đó có thể làm gì trong tương lai.

E.g. My 6-year old sister will have the capability to cook well when she gets 10. (Em gái 6 tuổi của tôi sẽ có thể nấu ăn ngon khi em ấy 10 tuổi).

  1. Dùng để chỉ khả năng của một đơn vị tổ chức.

E.g. The factory wants to increase its manufacturing capability this month. (Nhà máy muốn tăng hiệu năng sản xuất trong tháng này).

  1. Dùng để chỉ sự giới hạn khả năng của một ai đó.

E.g. Her capability to cook does not include making bread and soup. (Khả năng nấu ăn của cô ấy không bao gồm làm bánh mì và súp).

Cách dùng Capacity

Capacity /kəˈpæsəti/: Khả năng, sức chứa

capacity
  1. Dùng để chỉ dung tích, sức chứa, công suất hoặc số lượng mà một không gian hoặc vật chứa đựng nào đó có thể chứa được (đây là nghĩa hay được dùng với capacity). 

E.g. 

  • He brought along a fuel tank with a maximum capacity of 50 liters. (Anh ấy mang theo một thùng dầu với sức chứa 50 lít).
  • The theater has a seating capacity of 2 000. (Rạp chiếu phim có sức chứa 2000 chỗ ngồi).
  1. Dùng để chỉ khả năng về trí tuệ, tinh thần để có thể hiểu hoặc làm gì đó. Capacity có ý nghĩa rất gần với ability nhưng mang tính trịnh trọng hơn, thiên về khả năng thiên bẩm của một cá nhân.

E.g. She has an enormous capacity for hard work. (Cô ấy có khả năng làm việc chăm chỉ rất lớn).

  1. Dùng với những nghĩa khác: 

– Vị trí hoặc chức năng mà người nào đó đảm nhiệm.

E.g. We are simply involved in an advisory capacity on the project. (Chúng tôi chỉ đơn giản là tham gia vào năng lực cố vấn về dự án).

– Số lượng mà một nhà máy, máy móc nào đó có thể sản xuất ra sản phẩm.

E.g. Spare oil production capacity will probably remain low (Công suất sản xuất dầu dự phòng có thể sẽ vẫn ở mức thấp).

– Kích cỡ hoặc sức mạnh của thiết bị, đặc biệt máy móc của một phương tiện giao thông.

E.g. an engine with a capacity of 1600cc (một động cơ có dung tích 1600cc).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Phân biệt ability, capability và capacity

Mỗi từ trong 3 từ này có những cách dùng khác nhau và ý nghĩa khác nhau trong mỗi trường hợp. Xét khi mang ý nghĩa là khả năng thì 3 từ lại có sắc thái khác nhau. Hãy nhìn rõ hơn về sự giống và khác nhau này qua bảng dưới đây:

AbilityCapabilityCapacity
Nói về khả năng, năng lực do rèn luyện mới đạt được.Nói về năng lực, năng khiếu, tiềm năng. Hoặc chỉ giới hạn khả năng của người nào đó.Chỉ khả năng đặc biệt của một người, khả năng thiên bẩm để làm việc gì đó.

Bài tập ứng dụng cách dùng của ability, capability và capacity

Bài tập 

Điền vào ô trống với ability, capability hoặc capacity:

  1. The fish tank has a ……………….. of 2 m3. 
  2. He has the ……………….for a doctor.
  3. Spare oil production ……………….will probably remain low.
  4. Animals in the zoo have lost the ……………….of catching food for themselves.
  5. Age affects the range of a person’s ………………..
  6. Are you used to teaching students of mixed ……………….?
  7. It’s important to discover the natural ……………….of each child.
  8. I try to do my job to the best of my ……………….(= as well as I can).
  9. The mountain walk is well within the ……………….of most fit people.
  10. Limited resources are restricting our ……………….for developing new products.

Đáp án

  1. capacity
  2. capacity
  3. capacity
  4. capability 
  5. capability
  6. abilities
  7. abilities
  8. ability
  9. capacity
  10. capacity

Chắc hẳn qua bài viết trên, bạn đã hiểu và nắm được phần nào sự khác nhau cơ bản giữa ability, capability và capacity. Vietop chúc bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình. Nhớ tham khảo thêm nhiều cách sử dụng của những cấu trúc tiếng Anh khác trong chuyên mục “Tự học ngữ pháp tiếng Anh” nhé.

Bài viết liên quan:

Cấu trúc whether, whether or trong tiếng Anh
Cấu trúc whether, whether or trong tiếng Anh
Trong quá trình học tiếng Anh, chắc hẳn đôi khi bạn sẽ gặp qua cấu trúc whether, whether or. Vậy bạn có thường dùng sau 2 câu trúc này không? Bài viết hôm nay Vietop sẽ giúp bạn tổng...
câu tường thuật đặc biệt
Câu tường thuật đặc biệt: Lý thuyết và Bài tập vận dụng
Để có thể chinh phục được thành công IELTS, các bạn học tiếng Anh cần xây dựng một nền tảng vững chắc về ngữ pháp. Trong đó, câu tường thuật (Reported Speech) luôn là một trong những phần ngữ...
Bài tập kết hợp Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
Bài tập kết hợp Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành từ dễ đến khó
Bạn có gặp khó khăn với thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành không? Hai thì này thường xuyên xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh trong các kỳ thi. Nếu chưa thì hãy thực hành...
Phân biệt Suit - Fit - Match - Go With
Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With chi tiết nhất
Từ vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có suit, match, go with và fit rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop cung cấp bài phân biệt Suit –...
chuyển từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành
Cách chuyển từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành dễ dàng
Thì quá khứ đơn – Past Simple chuyển sang thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect là một trong số các dạng bài tập ngữ pháp khá phổ biến đối với học sinh và các bạn học tiếng...
dong tu khuyet thieu trong toeic 01
Cách sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) trong IELTS Writing
Modal Verbs (động từ khiếm khuyết) là một chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng trong phần IELTS Grammar, được vận dụng nhiều trong bài thi Writing. Nó được dùng khi bạn muốn đề xuất một số giải pháp...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0