Nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh

Khoa Do
21.07.2022

Chắc hẳn khi bắt đầu học tiếng Anh bạn đã từng nghe tới nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh. Vậy chúng là gì, có gì khác nhau và sử dụng như thế nào? Hãy cùng Vietop tìm hiểu điểm kiến thức này ở bài viết sau nha.

A. Ngoại động từ (transitive verbs)

Một số động  từ thường được dùng theo sau bởi danh từ hoặc đại từ, và đóng vai trò là tân ngữ. Ta gọi những động từ này là “transitive” (ngoại động từ).

  • Let’s invite Sally to our party. (chứ không phải Let’s invite to our party.)
  • You surprised me. (chứ không phải You surprised.)

Một số ngoại động từ phổ biến:

acceptdazzle
acknowledgedeceive
admitdefine
aggravatedescribe
answerdestroy
askdiscover
avoiddistinguish
beatdrag
benddress
blessdunk
botheredify
breakembarrass
brushembrace
buildenable
cancelencourage
captureentertain
carryexecute
catchenlist
changefascinate
chasefinish
chastisefollow
cleanflick
collectforget
comfortfreeze
contradictfrighten
convertforgive
crackfurnish
gatherkeep
grabkey
graspkill
gripkiss
greaseknock
handlelag
hanglay
headlead
highlightlean
honourleave
hurrylighten
hurtlimit
helplink
imitateload
impresslove
indulgelower
insertmaintain
interestmarry
inspectmassage
interruptmelt
intimidatemock
involvemunch
irritatemurder
joinnotice
judgenumber
offendstrike
ordersurprise
pageswallow
paralyzeswitch
persuadeteach
petrifytaste
piercetickle
placetighten
pleasetoast
poisontransform
possesstweak
preparetwist
promiseturn
protecttoss
purchasetry
punchunderestimate
puzzleunderstand
questionunlock
quitunload
raiseuse
reassureuntie
recogniseupgrade
refillvacate
retardwant
ringwarm
runwash
satisfywarn
scoldwatch
selectwiden
slapwear
smellwin
softenwipe
specifywrack
spellwrap
spitwreck
spreadweep

B. Nội động từ (intransitive verbs)

Một số động từ thường không theo sau bởi danh từ hay đại từ. Ta gọi chúng là “intransitive” (nội động từ).

E.g: 

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Sit down. (Chứ không phải Sit that chair.)
  • I usually sleep well. (Chứ không phải I usually sleep the bed well.)

Một số nội động từ phổ biến: 

AgreeAppear
ArriveBecome
BelongCollapse
ConsistCost
CoughCry
DependDie
DisappearEmerge
ExistExplode
FadeFall
FastFloat
FlyGallop
GoGrow
HappenHave
Hiccup / hic-coughInquire
JumpKneel
Knock Last 
LaughLead
LeanLeap
LearnLeft
Lie Limp
ListenLive
LookMarch
MournMove
OccurPanic
PartyPause
PeepPose
PouncePout
PrayPreen
ReadRecline
RelaxRelent
RemainRespond
ResultRevolt
RiseRoll
RunRush
SailScream
ShakeShout
SighSit
SkipSleep
SlideSmell
SmileSnarl
SneezeSoak
SpinSpit
SprintSqueak
StaggerStand
StaySwim
SwingTwist
VanishVomit
WadeWait
WakeWalk
WanderWave
WhirlWiggle
WorkYell

Lưu ý: Một số động từ có thể vừa có tính chất transitive, vừa có tính chất intransitive.

E.g: 

  • Lose: England lost = England lost the match.
  • Eat: Let’s eat = Let’s eat this meal 

Một số động từ có thể trở thành transitive hay intransitive tùy thuộc vào chủ ngữ của nó. Nét nghĩa intransitive thường có tính chất gần giống như thể bị động. Người ta gọi dạng động từ này là “ergative”.

TransitiveIntransitive
She closed the door.The door closed.
I can’t start the car.The car won’t start.

Một số động từ thuộc nhóm này: begin, bend, break, burn, change, decrease, drop, finish, increase, move, open, rip, sell, shut, start, vary, wake.

Bài tập

State whether the verbs in the following sentences are used transitively or intransitively.

  1. Heat expands metals. (Transitive/ Intransitive)
  2. Metals expand on heating. (Transitive/ Intransitive)
  3. The driver stopped the car. (Transitive/ Intransitive)
  4. The car stopped abruptly. (Transitive/ Intransitive)
  5. You must speak the truth. (Transitive/ Intransitive)
  6. You must speak loudly. (Transitive/ Intransitive)
  7. The boy is flying the kite. (Transitive/ Intransitive)
  8. The birds are flying in the sky. (Transitive/ Intransitive)
  9. The rider fell off the horse and broke his arm. (Transitive/ Intransitive)
  10. The woodcutter felled a huge tree. (Transitive/ Intransitive)
  11. The explosion sank the ship. (Transitive/ Intransitive)
  12. The ship sank suddenly. (Transitive/ Intransitive)

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Answers

  1. Transitive verb – expands ( object – metals)
  2. Intransitive verb – expand
  3. Transitive verb – stopped (object – car)
  4. Intransitive verb – stopped
  5. Transitive verb – speak (object – truth)
  6. Intransitive verb – speak
  7. Transitive verb – is flying (object – kite)
  8. Intransitive verb – are flying
  9. Intransitive verb – fell off
  10. Transitive verb – felled (object – tree)
  11. Transitive verb – sank (object – ship)
  12. Intransitive verb – sank

Chúc các bạn học tập tốt với nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Anh.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Expect
Cấu trúc Expect trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Cấu trúc Expect là cấu trúc được sử dụng rộng rãi trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người dùng lại gặp rắc rối khi dùng cụm từ này. Để giúp các bạn nắm rõ...
Bài tập thì tương lai gần
Thì tương lai gần (Near Future) – Bài tập thì tương lai gần
Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhiều bạn vẫn hay nhầm lẫn giữa Thì tương lai gần – Near future tense với thì tương lai đơn – Future simple tense. Với bài viết hôm nay, Vietop xin...
Bài tập câu điều kiện loại 1
Bài tập câu điều kiện loại 1 có đáp án từ cơ bản đến nâng cao
Câu điều kiện loại 1 với mệnh đề “If” là một dạng câu điều kiện cơ bản được sử dụng thường xuyên không chỉ trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày mà còn trong cả văn viết. Vậy chúng...
cấu trúc But for
Cấu trúc But for trong tiếng Anh chi tiết kèm bài tập vận dụng 
Nếu bạn đang muốn biết làm cách nào để viết câu điều kiện trông thật “xịn” thì hãy thử ngay cấu trúc But for nhé. Vậy hãy cùng Luyện thi IELTS Vietop tìm hiểu tất tần tật lý thuyết...
Phân biệt cấu trúc How much và How many
Phân biệt cấu trúc How much và How many kèm bài tập vận dụng
Trong các cuộc hội thoại tiếng Anh hàng ngày chắc hẳn không khó để bắt gặp các câu hỏi về số lượng và giá cả. Cấu trúc phổ biến nhất khi hỏi về số lượng và giá cả  đó...
cấu trúc và cách dùng ought to
Cấu trúc và cách dùng Ought to trong tiếng Anh kèm bài tập
Động từ khiếm khuyết là chủ điểm tiếng Anh cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng cần nắm vững. Bài học ngày hôm nay của chúng ta đó là về động từ Ought to, động từ khuyết...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0