Đảo ngữ câu điều kiện: lý thuyết và bài tập vận dụng có đáp án

ngocdo
07.08.2022

Đảo ngữ trong trong câu điều kiện là kiến thức khó, thường xuất hiện trong các đề thi. Nó đòi hỏi người sử dụng không chỉ nắm vững kiến thức câu điều kiện mà còn kiến thức viết câu đảo ngữ. Vậy nên, Luyện thi IELTS Vietop hy vọng bài học về đảo ngữ câu điều kiện sẽ giúp các bạn chinh phục được dạng bài này.

Đảo ngữ câu điều kiện

Đảo ngữ câu điều kiện

Thông thường, ngoài viết lại câu điều kiện với “If”, người ta còn viết lại chúng với “Should” ở câu điều kiện loại 1, “Were” ở câu điều kiện loại 2 và “ Had” ở loại 3. 

* Lưu ý: đảo ngữ không làm nghĩa câu thay đổi.

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1 

Câu điều kiện loại 1 diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức: 

Câu điều kiện Đảo ngữ 
If + S1 + V (hiện tại), S2 + will + V (nguyên thể) Should + S1 + (not)+ V (nguyên thể), S2 + V (nguyên thể) 
If you should call him, he will help you.(Nếu bạn gọi cho anh ta, anh ta sẽ giúp bạn)Should you call him, he will help you.(Nếu bạn gọi cho anh ta, anh ta sẽ giúp bạn)

* Lưu ý: 

  • Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu

E.g.: If she shouldn’t drive car so fast, she won’t have an accident.(Nếu cô ấy không lái xe quá nhanh thì cô ấy đã không gặp tai nạn)

= Should she not drive a car so fast, she won’t have an accident.

  • Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

E.g.: If John has lunch, he won’t feel hungry. (Nếu John ăn trưa thì anh ta sẽ không không cảm thấy đói)

= Should John have lunch, he won’t feel hungry. 

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại và không có khả năng xảy ra.

Công thức: 

Câu điều kiệnCâu đảo ngữ 
If + S1 + V(ed), S2 + would+ V(nguyên thể)Were + S1 + (not) + O/to V (nguyên thể), S2 + would+ V (nguyên thể) 
If I were a millionaire, I wouldn’t go to work. (Nếu tôi là triệu phú thì tôi sẽ không đi làm) Were A millionaire, I wouldn’t go to work.(Nếu tôi là triệu phú thì tôi sẽ không đi làm) 

* Lưu ý: 

  • Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.

E.g.: If I were a bird, I would fly. (Nếu tôi là con chim thì tôi sẽ biết bay)

= Were I a bird, I would fly.

  • – Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”

E.g.: If I spoke german, I would move into Germany. (Nếu tôi nói tiếng đức thì tôi có thể chuyển đến Đức) 

= Were I to speak German, I would move into Germany. 

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 giúp diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ.

Công thức: 

Câu điều kiệnCâu đảo ngữ 
If + S1 + had + Vp2, S2 + would+ have + Vp2 Had + S + (not) Vp2, S + would have + Vp2
If he hadn’t got up late, he would have done the exercise. (Nếu anh ta không dậy muộn thì anh ta đã tập thể dục)Had he not got up late, he would have done the exercise.  (Nếu anh ta không dậy muộn thì anh ta đã tập thể dục)

Đảo ngữ trong câu điều kiện hỗn hợp

Chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề “if” giống đảo ngữ trong điều kiện loại loại 3, vế sau giữ nguyên.

Công thức: 

Câu điều kiện Câu đảo ngữ
If + S1 + had +Vp2Vp2, S2 + would + V (nguyên thể)Had + S + (not) Vp2, S + would+ V (nguyên thể)
If Jack had invested his business, he would make a big profit from it. (Nếu Jack đầu tư vào công việc kinh doanh của anh ta thì anh ý đã kiếm một khoản lợi nhuận lớn từ nó)Had Jack invested his business, he would make a big profit from it. (Nếu Jack đầu tư vào công việc kinh doanh của anh ta thì anh ý đã kiếm một khoản lợi nhuận lớn từ nó)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập đảo ngữ câu điều kiện và đáp án

công thức đảo ngữ câu điều kiện

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. If Marry studied hard, she would pass the exam.

→………………………………………………………………….

2. If it rains, we will delay the meeting.

→………………………………………………………………….

3. If Mina’s parents had allowed her to go camping with her friends, she wouldn’t feel sad.

→………………………………………………………………….

4. If it hadn’t been for his help, I couldn’t have completed this work.

→………………………………………………………………….

5. If I were a superman, I would help many people.

→………………………………………………………………….

6. If she should try her best, she will win the competition.

→………………………………………………………………….

7. If your boyfriend were a good person, he wouldn’t hit you anymore.

→………………………………………………………………….

8. If John gets up early, he will play sports.

→………………………………………………………………….

9. If Mike doesn’t hurry, he will miss the bus.

→………………………………………………………………….

10. If I had completed the project successfully, I would have gotten a promotion.

→………………………………………………………………….

11. If he were on a diet, he would lose weight.

→………………………………………………………………….

12. If the students had followed my direction, they wouldn’t have made a mistake.

→………………………………………………………………….

13. If we go by bus, it will be cheaper.

→………………………………………………………………….

14. If Linda didn’t run quickly, she wouldn’t break her leg.

→………………………………………………………………….

15. If he weren’t busy, he would cook by himself.

→………………………………………………………………….

16. If I visit my grandparents at the weekend, I will buy some gifts for them.

→………………………………………………………………….

17. If I had a new phone, I would be happy.

→………………………………………………………………….

18. Unless he apologizes to me, I won’t talk to him.

→………………………………………………………………….

19. They threatened to kill him unless he did as they asked.

→………………………………………………………………….

20. If I don’t have a cup of coffee in the morning, I’m useless.

→………………………………………………………………….

21. If you had known my boss, you would have thought he was talented. 

→………………………………………………………………….

22. If she hadn’t called, I wouldn’t have known.

→………………………………………………………………….

23. If the weather is good, we will have a party in the garden.

→………………………………………………………………….

24. If you get the work finished by Friday, I will pay you to double. 

→………………………………………………………………….

25. If it hadn’t been for a thief, I wouldn’t have bought a new mobile phone.

→………………………………………………………………….

26. If I were a millionaire, I would buy a big villa.

→………………………………………………………………….

27. If our leader calls, let me know immediately.

→………………………………………………………………….

28. Unless Peter ate a lot of fast food, he wouldn’t gain weight.

→………………………………………………………………….

29. If it hadn’t been for Mike, I wouldn’t have known you.

→………………………………………………………………….

30. If Mia asked her teacher, he’d have answered her questions.

→………………………………………………………………….

Đáp án 

1. Were Mary to study hard, she would pass the exam.

2. Should it rain, we will delay the meeting.

3. Had Mina’s parents allowed her to go camping with her friends, she wouldn’t feel sad. 

4. Had it not been for his help, I couldn’t complete this work.

5. Were I a superman, I would help many people.

6. Should she try her best, she’ll win the competition.

7. Were your boyfriend a good person, he wouldn’t hit you anymore.

8. Should John get up early, he will play sports.

9. Should Mike not hurry, he will miss the bus.

10. Had I completed the project successfully, I would have gotten a promotion.

11. Were he on the diet, he would lose weight.

12. Had the students followed my direction, they wouldn’t have made a mistake.

13.  Should we go by bus, it will be cheaper.

14. Were Linda not to run quickly, she wouldn’t break her leg.

15. Were he not busy, he would cook by himself.

16. Should I visit my grandparents at the weekend, I will buy some gifts for them.

17. Were I to have a new phone, I would be happy.

18. Should he not apologize to me, I won’t talk to him.

19. Were he not to do as they asked, they threatened to kill him.

20. Should I not have a cup of coffee in the morning, I’m useless. 

21. Had you known my boss, you would have thought he was talented. 

22. Had she not called, I wouldn’t have known.

23. Should the weather be good, we will have a party in the garden.

24. Should you get the work finished by Friday, I will pay you to double.

25. Had it not been for a thief, I wouldn’t have bought a new mobile phone.

26. Were I a millionaire, I would buy a big villa. 

27. Should the leader call, let me know immediately.

28. Were Peter not to eat much fast food, he wouldn’t gain weight.

29. Had it not been for Mike, I wouldn’t have known you.

30. Were Mia to ask her teacher, he’d have answered her questions.

Vậy là bài học về “Đảo ngữ câu điều kiện” đã kết thúc, IELTS Vietop cảm ơn các bạn vì đã đồng hành cùng chúng tôi trong suốt bài học vừa qua. Chúc các bạn học tập vui vẻ. 

Bài viết liên quan:

100 câu bài tập Thì hiện tại đơn
Bỏ túi 100 câu bài tập Thì hiện tại đơn có đáp án ngay
Có thể bạn chưa biết, thì Hiện tại đơn là thì động từ đầu tiên mà bất cứ bạn học tiếng Anh nào cũng đều trải qua. Vì là thì ngữ pháp cơ bản nhất và có sự liên...
Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh - Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh – Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về thì này nhé. Nội dung chính 1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành...
Cách sử dụng Tính từ ghép (Compound Adjective) trong IELTS Writing
Cách sử dụng Tính từ ghép (Compound Adjective) trong IELTS Writing
Trong IELTS Writing Task 2, để có thể đạt được band điểm cao thì ngoài các yêu cầu then chốt là ý tưởng phong phú, diễn đạt logic…. thì yếu tố quyết định tiếp theo dẫn đến thành công...
Cấu trúc và cách dùng so sánh nhất
Cấu trúc và cách dùng so sánh nhất kèm bài tập vận dụng
Trong học ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sẽ có 3 loại cấu trúc so sánh chính là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop xin gửi đến các...
no matter
Cấu trúc No matter trong tiếng Anh và bài tập có đáp án
No matter là một trong những cấu trúc quen thuộc và khá hay trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, để sử dụng đúng và linh hoạt thì không phải bạn nào cũng nắm rõ. Vì thế trong phần...
dong tu khuyet thieu trong toeic 01
Cách sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) trong IELTS Writing
Modal Verbs (động từ khiếm khuyết) là một chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng trong phần IELTS Grammar, được vận dụng nhiều trong bài thi Writing. Nó được dùng khi bạn muốn đề xuất một số giải pháp...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0