Chủ ngữ và các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh

Phúc Võ
25.08.2022

Có một đặc điểm hình thành câu trong tiếng Anh gần như giống với tiếng Việt. Đó là, cấu trúc cấu tạo thành một câu bao gồm có chủ ngữ và vị ngữ bổ sung về nghĩa cho nhau. Ở bài lý thuyết này Vietop sẽ cùng các bạn tìm hiểu về chủ ngữ trong tiếng Anh, các thể dạng và cách thể hiện chủ ngữ một cách chính xác nhất nhé và ngoài ra nếu bạn đang muốn luyện thi IELTS Vietop cách làm sao giúp điểm bạn đạt tốt thì mời bạn xem qua ” Cách làm chủ ngữ pháp trong IELTS Writing giúp bạn đạt 8.0 dễ dàng

Định nghĩa “Chủ ngữ” là gì? 

Chủ ngữ trong câu đóng vai trò là chủ thể chính (sự vật/ sự việc/ người) thực hiện hành động được mô tả trong câu. 

E.g: 

  • A dog is running around the back yard. (Một chú chó đang chạy vòng quanh sân sau.)

→ “A dog” (một chú chó) là chủ ngữ thực hiện hành động “running around the back yard” (chạy vòng quanh sân sau) được đề cập ở vế vị ngữ phía sau. 

  • Dane told a story about a vampire – The Count Dracula. (Dane đã kể một câu chuyện về ma cà rồng – Bá Tước Dracula.)

→ “Dane” (tên riêng) là chủ ngữ thực hiện hành động “told a story about a vampire – The Count Dracula” (đã kể một câu chuyện về ma cà rồng – Bá Tước Dracula).

Chủ ngữ thường được thể hiện trong câu dưới 3 dạng chính: danh từ, đại từ và dạng đặc biệt. Dưới đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu rõ về 3 dạng vai trò của chủ ngữ này nhé.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các thể dạng của chủ ngữ trong tiếng Anh:

Khi chủ ngữ là cụm danh từ: 

Danh từ: 

Danh từ là một thể dạng chủ ngữ phổ biến trong tiếng Anh. Danh từ thường biểu đạt cho khái niệm, sự vật, sự việc, hiện tượng, con người, con vật.

E.g: 

  • A leopard is chasing a horse.  (Một con báo đốm đang đuổi theo một con ngựa.)
  • This house is the biggest house in this area. (Căn nhà này là căn nhà to nhất khu này.)
  • My friends ask me to help them to do their homework. (Những người bạn của tôi nhờ tôi giúp họ để làm bài tập của họ.)

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ: 

Danh từ bổ nghĩa cho danh từ, tức khi hai danh từ đứng cạnh nhau, bổ sung và làm rõ về nghĩa cho nhau tạo thành một cụm danh từ. 

E.g:

  • Our history teacher is an enthusiastic person. (Giáo viên dạy sử của chúng ta là một người nhiệt huyết.) → History teacher = giáo viên (dạy) lịch sử
  •  The emergency room went crazy after that traffic accident. (Phòng cấp cứu đã trở nên điên cuồng sau tai nạn giao thông đó.) →  Emergency room = Phòng cấp cứu

Xem thêm: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb agreement)

Tính từ: 

Đối với cụm danh từ có tính từ đứng phía trước danh từ để bổ sung thêm nghĩa về đặc điểm/ tính chất của danh từ (sự vật, sự việc, người  vật) được nhắc đến. 

E.g: 

  • An old woman came here to buy an umbrella. (Một người phụ nữ lớn tuổi đã đến đây để mua một chiếc ô.) → old (adj) = già; woman (n) = người phụ nữ
  • This tricky game makes me stress a couple of times. (Trò chơi khó nhằn này đã làm tôi căng thẳng đôi ba lần.) → tricky (adj): khó khăn; game (n) = trò chơi.

Xem thêm: Cách sử dụng Tính từ ghép (Compound Adjective) trong IELTS Writing

Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ:

Khi cụm danh từ đã có sẵn tính từ để thể hiện tính chất/ đặc điểm của danh từ được nói đến và bạn muốn thể hiện thêm mức độ, trạng thái của tính chất/ đặc điểm đó thì có thể sử dụng thêm trạng từ để bổ sung thêm về nghĩa. 

Trạng từ sẽ không bổ nghĩa cho danh từ, trong một cụm danh từ trạng từ chỉ có thể bổ sung về nghĩa cho tính từ. 

E.g: 

  • That extremely good match made our high school have to be proud of our team. (Trận đấu cực kỳ xuất sắc đó đã làm trường trung học của chúng tôi phải tự hào về đội của tôi.) → extremely (adv) = cực kỳ, vô cùng (đặc biệt) ; good (adj) = tốt ; match (n) = trận đấu
  • The most beautiful dress in this fashion store is being fixed for a high fashion model. (Chiếc váy đẹp nhất trong cửa hàng thời trang này đã đang được sửa cho một người mẫu thời trang cao cấp.) → most (adv) = hơn hết, nhất ; beautiful (adj) = xinh đẹp ; dress (n) = chiếc váy. 

Từ hạn định:

Các từ hạn định (determiners) thường đứng trước để bổ sung về nghĩa về số lượng, vị trí/ khoảng cách, để chỉ sự vật, sự việc được nhắc đến. 

  • Mạo từ không xác định: a, an 

E.g: 

  • A cat (một con mèo), a car (một chiếc xe ô tô), a horse (một con ngựa), a boat (một chiếc thuyền), a champion (một nhà vô địch),…
  • An umbrella (một cây dù), an apple (một quả táo), an hour (một giờ), an octopus (một con bạch tuộc),…
  • Mạo từ xác định: the 

E.g: 

  • The house (căn nhà), the captain (thuyền trưởng, đội trưởng), the debt (khoản vay), the bank (ngân hàng), the capital (thủ đô, vốn),….
  • Từ để chỉ: This (này), that (đó, kia), these (này), those (đó, kia)
  • Từ sở hữu: Gồm 7 từ: my (của tôi), your (của bạn), his (của anh ấy), her (của cô ấy), its (của nó), our (của chúng ta), their (của họ) tương ứng với các đại từ nhân xưng I (tôi), you (bạn), he (anh ấy), she (cô ấy), it (nó), we (chúng tôi), they (họ).

Cụm giới từ:

  • Cụm giới từ sẽ bổ sung thêm về nghĩa cho danh từ về nơi chốn, địa điểm. 
  • Theo sau giới từ có thể là một cụm danh từ hoặc một đại từ hoặc một động từ V-ing.
  • Cụm giới từ thường sẽ đứng sau cùng để bổ nghĩa cho danh từ được nhắc đến. 

E.g: 

  • My best extraordinary student in this university is a champion of a Math contest. (Học sinh vượt trội nhất của tôi trong trường đại học này là một quán quân của một cuộc thi Toán.)
  • Our lovely friends in the backyard are also my best friends. (Những người bạn đáng yêu ở sân sau cũng là những người bạn thân nhất của tôi.)

Mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

E.g: 

  • My really smart student, who is standing right there, won the cup of a Math contest. (Học sinh cực kì thông minh của tôi, người mà đang đứng ở đó, đã thắng chiếc cúp của một cuộc thi toán.)
  • That rarely convenient soap, which is in the bathroom, makes me feel comfortable. (Xà phòng hiếm đó, cái ở trong phòng tắm, khiến tôi cảm thấy dễ chịu.)

To + Verb

Cấu trúc to + Verb (to + động từ nguyên mẫu) đứng phía sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ trong một số trường hợp đặc biệt.

E.g: 

  • My first foreign teacher to teach English…… (Giáo viên bản xứ đầu tiên của tôi dạy tiếng Anh…)
  • My first close friend to visit my house… (Người bạn thân đầu tiên của tôi đến thăm nhà tôi…)

Công thức tổng quát của cụm danh từ:

Chủ ngữ trong tiếng Anh công thức tổng quát của cụm danh từ
Chủ ngữ trong tiếng Anh công thức tổng quát của cụm danh từ

Trong đó:

  • Bắt buộc phải có danh từ chính,
  • Nhưng không nhất thiết phải có đầy đủ các thành phần còn lại.

Khi chủ ngữ là đại từ:

Đại từ là có chức năng đại diện cho một cụm danh từ đã được đề cập trước đó trong câu. 

E.g: 

  • My boyfriend is a doctor. My boyfriend can help many patients. (Bạn trai tôi là bác sĩ. Bạn trai tôi có thể giúp rất nhiều bệnh nhân.)

→ My boyfriend is a doctor. He can help many patients. (Bạn trai tôi là bác sĩ. Anh ấy có thể giúp rất nhiều bệnh nhân.)

**Lưu ý: Đây cũng là một phương pháp tránh lỗi lặp từ. 

Một số dạng đặc biệt của chủ ngữ: 

Dạng động từ thêm -ing (V-ing):

E.g:

  • Reading English books is my favorite. (Đọc sách tiếng Anh là sở thích của tôi.)
  • Drawing castles is my job. (Vẽ những tòa lâu đài là công việc của tôi.)

Dạng động từ To + động từ nguyên mẫu (To+ Verb)

E.g: 

  • To travel is my hobby. (Đi du lịch là sở thích của tôi.)
  • To hang out is quite difficult for me. (Để đi chơi khá là khó khăn với tôi.)

Dạng that clause (mệnh đề bắt đầu bằng từ that và có chủ ngữ vị ngữ riêng nằm bên trong nó):

E.g:

  • That the instructor canceled the final exam surprised the class. (Giảng viên đã hủy bài kiểm tra cuối kì đã làm lớp học ngạc nhiên.)

CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA CHỦ NGỮ:

Công thức tổng quát chủ ngữ trong tiếng Anh
Công thức tổng quát chủ ngữ trong tiếng Anh

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về Máy tính

Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã “nằm lòng” đầy đủ các kiến thức về chủ ngữ trong tiếng Anh và nhớ ôn tập và rèn luyện thêm bài tập không ngừng nâng cấp bản thân mình lên bạn sẽ thành công hơn Vietop chúc bạn học tốt

Bài viết liên quan:

cấu trúc Not Until và Only When
Tổng hợp về cấu trúc Not Until và Only When trong tiếng Anh
Mặc dù hay xuất hiện trong các bài thi, kiểm tra và được sử dụng nhiều trong giao tiếp hằng ngày, Not until và Only when là hai trong số các dạng cấu trúc ngữ pháp đảo ngữ được...
cấu trúc Deny
Cách dùng cấu trúc Deny – Phân biệt Deny và Refuse
“Tôi phủ nhận việc đã ăn trộm túi của cô ấy”. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, bạn sẽ nói bằng tiếng Anh như thế nào? Chắc hẳn nhiều người sẽ nghĩ ngay tới cấu trúc Deny đúng...
cấu trúc AS IF / AS THOUGH
Tìm hiểu cấu trúc As if/As though trong tiếng Anh kèm bài tập
Chắc hẳn bạn đã từng thấy cấu trúc As if/As though trong rất nhiều bài tập, tình huống tiếng Anh. Đây là một cấu trúc rất thông dụng trong văn nói, văn viết tiếng Anh. Cùng Vietop tìm hiểu...
Danh từ trong Tiếng Anh
Danh từ là gì? Cách sử dụng danh từ trong bài thi IELTS
Để có một nền tảng Tiếng Anh vững chắc bạn cần nắm được các loại từ để phát triển vốn ngữ pháp của mình. Hôm nay IELTS Vietop ôn lại Danh từ, phân loại...
cấu trúc But for
Cấu trúc But for trong tiếng Anh chi tiết kèm bài tập vận dụng 
Nếu bạn đang muốn biết làm cách nào để viết câu điều kiện trông thật “xịn” thì hãy thử ngay cấu trúc But for nhé. Vậy hãy cùng Luyện thi IELTS Vietop tìm hiểu tất tần tật lý thuyết...
Cấu trúc và cách dùng rather than
Cấu trúc và cách dùng rather than trong tiếng Anh
Rather than là một cấu trúc quen thuộc mà chúng ta sẽ dễ dàng gặp trong các bài kiểm tra hoặc trong giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh. Với bài viết hôm nay, mời các bạn cùng Luyện...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0