Nắm vững Reported Speech – Câu tường thuật trong tiếng Anh

Trang Nguyen
27.08.2022

Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những trường điểm ngữ pháp cần thiết và quan trọng để đạt điểm cao trong các bài thi IELTS và cải thiện kỹ năng. Câu tường thuật giúp cho các bạn khi giao tiếp sẽ tường thuật lại câu nói của ai đó gọn gàng, dễ dàng hơn và còn có thể gây ấn tượng với các giám khảo trong kỹ năng IELTS Speaking

Hiểu được điều đó, trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu sâu hơn về định nghĩa, cách dùng và cách chuyển đổi câu tường thuật (Reported Speech) nhé!

Reported Speech - Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật (Reported Speech), hay còn gọi là câu gián tiếp, là câu được dùng khi ta muốn thuật lại hoặc kể lại một lời nói gián tiếp.

Thông thường, khi giao tiếp, chúng ta có hai dạng câu tường thuật:

  • Câu tường thuật trực tiếp (Direct Speech): trích nguyên câu của người nói và đặt nó trong dấu hỏi chấm.

E.g: Lisa said: “I want to go to the cinema with my boyfriend.”

(Lisa nói: “Tôi muốn đi xem phim với bạn trai của tôi.”)

  • Câu tường thuật gián tiếp (Indirect Speech): thuật lại câu của người nói theo một cách gián tiếp, không trích dẫn y nguyên nên không cần đặt trong dấu ngoặc kép.

E.g: Lisa said that she wanted to go to the cinema with her boyfriend.

(Lisa nói rằng cô ấy muốn đi xem phim với bạn trai của cô ấy.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các bước chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Ở câu gián tiếp, các thì tiếng Anh, thứ tự từ, đại từ nhân xưngcác từ chỉ thời gian có thể sẽ bị thay đổi so với câu trực tiếp.

Reported Speech - Câu tường thuật trong tiếng Anh

Bước 1: Chọn động từ tường thuật và “lùi thì” động từ nếu cần

Các động từ tường thuật thường gặp

Xem thêm: Cách phân biệt Say, Tell, Talk, Speak chuẩn nhất

Động từ tường thuật ở thì hiện tại

Nếu động từ tường thuật được chia ở các thì hiện tại thì chúng ta giữ nguyên thì của động từ trong câu cần tường thuật, cũng như đại từ chỉ nơi chốn và trạng từ chỉ thời gian.

E.g: She says: “I have a car.”

-> She says that she has a car. (Cô ấy nói cô ấy có một chiếc xe.)

Động từ tường thuật ở thì quá khứ

Nếu động từ tường thuật ở dạng thì quá khứ, bạn cần lùi thì câu tường thuật xuống một thì.

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Hiện tại đơn
He said: “I like playing football.”
Quá khứ đơn
He said he liked playing football.
Hiện tại tiếp diễn
They said: “We are playing games.”
Quá khứ tiếp diễn
They said they were playing games.
Hiện tại hoàn thành
She said: “I have run 2 kilometers.”
Quá khứ hoàn thành
She said she had run 2 kilometers.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
They said: “We have been waiting here for 2 hours.”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
They said they had been waiting there for 2 hours.
Quá khứ đơn
She said: “I ate dinner.”
Quá khứ hoàn thành
She said she had eaten dinner.
Quá khứ tiếp diễn
They said: “It was raining.”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
They said it had been raining.
Quá khứ hoàn thành
He said: “I had finished all the homework.”
Giữ nguyên
He said he had finished all the homework.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
She said: “I had been living there for 10 years.”
Giữ nguyên
She said she had been living there for 10 years.
Tương lai đơn
They said: “We will work together.”
Tương lai đơn trong quá khứ
They said they would work together.
Tương lai hoàn thành
He said: “I will have worked hard.”
Tương lai hoàn thành trong quá khứ
He said he would have worked hard.
Tương lai hoàn thành tiếp diễn
She said: “I will have been working here for 3 years.”
Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ
She said she would have been working there for 3 years.
Tương lai tiếp diễn
They said: “It will be working.”
Tương lai tiếp diễn trong quá khứ
They said it would be working.

Đối với trợ động từ, động từ khuyết thiếu

  • Can -> Could
  • Shall -> Could
  • May -> Might
  • Must: bắt buộc -> had to

*Lưu ý: Một số động từ khuyết thuyết không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp: would, could, might, should, ought to, must (có vẻ).

Bước 2: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Bảng quy đổi đại từ:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
IHe/She
WeThey
You (số ít)He/She/I
You (số nhiều)They
MeHim/Her
UsThem
You (số ít)Him/Her/Me
You (số nhiều)Them
myselfhimself/herself
OurselvesThemselves
Yourself (số ít)Himself/Herself/Myself
Yourself (số nhiều)Themselves

Bảng quy đổi tính từ sở hữu:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
myhis/her
ourtheir
your (số ít)his/her/my
your (số nhiều)their
minehis/hers
ourstheirs
yours (số ít)his/hers/mine
yours (số nhiều)theirs

Bước 3: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian

Bảng quy đổi thời gian và nơi chốn:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
herethere
this that
thesethose
nowthen
todaythat day
tonightthat night
yesterdaythe previous daythe day before
tomorrowthe following daythe next day
agobefore
last (week)the previous (week)the (week) before
next (week)the following (week)the next (week)

E.g: She said: “I want to see this movie with my boyfriend tomorrow.”

-> She said that she wanted to see that movie with her boyfriend the following day.

(Cô ấy nói cô ấy muốn xem bộ phim ấy với bạn trai cô ấy vào ngày tới.)

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các dạng câu tường thuật thường gặp

Reported Speech - Câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật dạng kể

S + say(s)/ said + (that) + S +V.S + tell(s)/told to + O + (that) + S + V.

Trong đó: say(s)/ said to + Object (tân ngữ) → tell(s)/ told to + Object

E.g: “I like playing football,” he said to me.

-> He said to me that he liked playing football. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy thích chơi bóng đá.)

He said to me: “Tim was in the hospital”.

→ He said to me (that) Tim had been in the hospital.

Câu tường thuật dạng câu hỏi

Dạng câu hỏi Yes/No

S + asked/wonder/wanted to know + if/whether + S + V

E.g: “Do you want to go to the party with me?” Peter asked me.

-> Peter asked me if/whether I wanted to go to the party with him.

(Peter hỏi tôi liệu tôi có muốn đi đến bữa tiệc với anh ấy không.)

“Do you miss me?” He asked me.

→ He asked me if/whether I missed him.

Dạng câu hỏi -Wh

Cấu trúcS + asked/wonder/wanted to know + -wh + S + V.
Từ hỏiwhat, when, where, which, who, how,…

E.g: “When will you come back home?” My mother asked.

-> My mother asked when I would come back home.

(Mẹ tôi hỏi khi nào tôi sẽ trở về nhà.)

They asked us: “Where do you live?” 

→ They asked us where we lived.

Lưu ý: Nếu động từ trong câu trực tiếp là say(s)/ said to+ Object thì phải chuyển về ask(s)/ asked + Object.

E.g: He said to me: “What color do you like?”

-> He asked me what color I liked. (Anh ấy hỏi tôi thích màu nào.)

He said to me: “Did you see the film” 

→ He asked me if/whether I had seen the film.

They asked me: “What do you play?” 

→ They asked me what I played.

Câu tường thuật dạng yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự

S + asked + O + (not) to – V (nguyên thể)

E.g: “Could you close the door, please?”

-> She asked me to close the door. (Cô ấy nhờ tôi đóng cửa lại.)

“Please don’t smoke”.

→ She asked me not to smoke.

Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Khi chuyển đổi câu mệnh lệnh sang câu tương thuật dạng mệnh lệnh, sẽ dùng công thức dưới đây.

S + told + O + (not) to – V (nguyên thể)

Ngoài ra, ta có thể sử dụng các động từ như: tell, ask, order,…

E.g: “Turn off the TV!” My father said.

-> My father told me to turn off the TV. (Cha tôi bảo tôi tắt TV đi.)

“Open the door!”

→ He told me to open the door

“Don’t turn on the light!”

→ She told me not to turn on the light.

Đây là chủ điểm ngữ pháp giúp bạn đạt được điểm cao trong các kỳ thi tiếng Anh, đặc biệt là IELTS vì thế bạn không chỉ cần hiểu mà còn phải nắm thật chắc. Vì thế sau phần lý thuyết thì hãy cùng làm bài tập vận dụng dưới đây. Và nếu bạn đang có nhu cầu học IELTS thì hãy tham khảo khóa học Luyện thi IELTS cấp tốc hoặc liên hệ với Vietop để được tư vấn rõ hơn nhé.

Bài tập về câu tường thuật (Reported Speech)

Bài tập

Task 1: Fill in the blank with the right form of verbs

  1. “I work in the cinema.” -> She said she _____ in the cinema.
  2. “I am cooking now.” -> She said she _____ then.
  3. “I’ve been running for 2 hours.” -> He said he _____ for 2 hours.
  4. “I visited my aunt all morning.” -> She said she _____ her aunt all morning.
  5. “I’ll lend you a pen.” -> He said he _____ me a pen.
  6. “I can’t say this.” -> She said she _____ that.
  7. “The meeting may start early.” -> He told us that the meeting _____ early.
  8. “You should take a rest.” -> They told me that I _____ a rest.
  9. “I must leave early today.” -> She said she _____ early that day.
  10. “Don’t talk so loudly!” -> They told me _____ so loudly.

Task 2: Make reported speeches. Start all your answers with ‘she’, and use the past simple of ‘ask’, ‘say’ or ‘tell’.

  1. “Don’t do it!”
  2. “I got married last year.”
  3. “Be quick!”
  4. “Could you explain this question, please?”
  5. “Where do you live?”
  6. “Do you like studying Japanese?”
  7. “Study hard!”
  8. “How often do you do exercises?”

Task 3: Complete the sentences in reported speech

  1. Tommy said, “I love this city.”

-> Tommy said _______________________________________.

  1. “Where have you been?” he asked me.

-> He wanted to know _______________________________________.

  1. “Are you tired?” He asked me.

-> He asked me _______________________________________.

  1. “I always do morning exercises,” he said.

-> He said that _______________________________________.

  1. “You should drink more water,” he said.

-> He told me that _______________________________________.

  1. “Don’t waste your money,” she said.

-> She told me _______________________________________.

  1. “Be nice to your sister,” he said.

-> He asked me _______________________________________.

  1. “I can’t swim,” he said.

-> He said that _______________________________________.

Task 4: Finish those answers in reported speech

  1. Did your parents choose your name(s)?

Yes, my parents selected my name. When I was born, my parents wanted me to have a great name. (My mom said “Your dad bought a baby-name-book even before you were born”.)

  1. Do you think it’s important for young people to have good role models?

It’s essential, in my opinion. Without strong role models, young people have no opportunity to learn what is right or wrong. I think family, teachers or older friends can act as role models for young people. (One of my teachers told me “You have excellent writing skills and you should focus more on it”); It was the best advice I ever got!

  1. What qualities should a good language teacher have?

For me, primarily, they need to have a good understanding of the language they teach. Also, I think it’s important that they are patient and understanding, and have a real passion for teaching. Actually, my father was a teacher but (he said: “I have not the patience for it so I go down another career path instead.)

  1. Do you think people these days are as likely to help others as in the past?

I think so, yes. At least in my experience, people are still willing to help their neighbors when they need it. Last week (we asked our neighbor: “Do you have any petrol in the garden shed as we need to cut our lawn and don’t have any”). However, on the other hand, perhaps in large cities, the sense of community that existed in the past is no longer there.

Đáp án

Task 1: Fill in the blank with the right form of verbs

1. worked2. was cooking3. had been running4. had visited5. would lend
6. couldn’t say7. might start8. should take9. had to leave10. not to talk 

Task 2: Make reported speeches. Start all your answers with ‘she’, and use the past simple of ‘ask’, ‘say’ or ‘tell’.

  1. She told me not to do it.
  2. She said that she had got married the previous year.
  3. She told me to be quick
  4. She asked me to explain that question.
  5. She asked me where I lived.
  6. She asked me if/whether I liked studying Japanese.
  7. She told me to study hard.
  8. She asked me how often I did exercises.

Task 3: Complete the sentences in reported speech

  1. Tommy said he loved that city.
  2. He wanted to know where I had been.
  3. He asked me if I was tired.
  4. He said that he always did morning exercises.
  5. He told me that I should drink more water.
  6. She told me not to waste my money.
  7. He asked me to be nice to my sister.
  8. He said that he couldn’t swim.

Task 4: Finish those answers in reported speech

  1. My mom said my dad brought a baby-name-book even before I was born.
  2. One of my teachers told me that I had excellent writing skills and that I should focus more on it.
  3. He said that he hadn’t the patience for it so he went down another career path instead.
  4. We asked our neighbor if he had any petrol in the garden shed as we needed to cut our lawn and didn’t have any.

Bài viết trên đây là kiến thức về Reported speech – câu tường thuật để đạt điểm cao hơn trong bài thi IELTS mà Vietop muốn chia sẻ với các bạn. Mong rằng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm và cách sử dụng câu tường thuật trong tiếng Anh. Chúc các bạn chinh phục thành công câu tường thuật!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Bài tập về động từ khuyết thiếu (Modal Verb)
Bài tập về động từ khuyết thiếu (Modal Verb) từ cơ bản đến nâng cao
Động từ khuyết thiếu (Modal Verb) là cấu trúc quan trọng thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người lại gặp khó khăn khi sử dụng chúng. Vậy nên IELTS Vietop gửi bạn một số bài...
Bài tập thể bị động
Thực hành các bài tập thể bị động từ dễ đến khó có đáp án
Trong tiếng Anh, câu bị động là một trong những loại câu được sử dụng nhiều nhất. Thể bị động được sử dụng trong văn viết giúp tăng tính khách quan. Trong bài viết này, IELTS Vietop đã tổng...
mệnh đề trạng ngữ
Tìm hiểu mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh chi tiết
Mệnh đề trạng ngữ là gì? Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò như thế nào trong câu? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này của Vietop nhé! Nội dung chính 1. Mệnh đề trạng ngữ là gì?2....
cấu trúc So long as và As long as
Cách dùng cấu trúc So long as và As long as kèm bài tập vận dụng
Trong ngữ pháp tiếng Anh, có khá nhiều cấu trúc câu đặc biệt và nếu sử dụng chúng thì tiếng Anh của bạn trở nên phong phú hơn rất nhiều. Hôm nay hãy cùng Vietop khám phá một cụm...
bài tập thì hiện tại đơn
Bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Thì hiện tại đơn – Present Simple tense là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh và cũng là thì đầu tiên mà các bạn sẽ học khi bắt đầu làm quen với ngữ pháp của...
Bài tập bị động Thì hiện tại đơn
Lý thuyết và Bài tập bị động Thì hiện tại đơn có đáp án
Câu bị động (Passive Voice) là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt và “giống người bản xứ” hơn. Qua bài viết dưới đây, Luyện thi IELTS...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0