Cấu trúc Warn trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng

Quỳnh Châu
15.07.2022

“Don’t do that, I’m warning you!” – trong cuộc sống hằng ngày, ta rất thường hay gặp những lời khuyên, dặn dò và cả những lời cảnh báo. Ngày hôm nay, với bài viết dưới đây, Vietop sẽ cung cấp cho các bạn phần tổng hợp kiến thức về cấu trúc Warn trong tiếng Anh – dùng khi ta đưa ra những lời cảnh báo hoặc nhắc nhở người nghe đề phòng một vấn đề hay sự nguy hiểm có khả năng xảy ra.

Định nghĩa 

Trong tiếng Anh, “Warn” là động từ mang nghĩa “cảnh báo”. Do đó cấu trúc Warn sẽ được sử dụng để dặn dò ai đề phòng việc gì, hay khiến ai đó nhận ra sự nguy hiểm hoặc một vấn đề không hay có khả năng xảy ra.

E.g.: I’ll run ahead and warn them. (Tôi sẽ chạy trước và cảnh báo họ.)

Did he warn you that he might be late? (Anh ấy đã cảnh báo bạn rằng anh ấy có thể đến muộn chưa?)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các cấu trúc Warn

Cấu trúc Warn
S + warn + somebody + to V-inf/ not to V-inf

Cấu trúc Warn này được dùng khi ta muốn khuyên hoặc cảnh báo ai đó nên hay không nên làm gì.

E.g.: Mom warned me to drive carefully. (Mẹ dặn dò tôi phải lái xe cẩn thận.)

My brother warned me not to come near that building. (Anh trai tôi cảnh báo tôi không nên đến gần tòa nhà đó.)

S + warn somebody of/about + something (Noun/ V-ing) 

Cấu trúc Warn này được dùng khi ta muốn khuyên hoặc cảnh báo ai đó phải đề phòng hoặc phải cẩn thận về một điều gì.

E.g.: The police warn everyone of the rising crime rate. (Cảnh sát cảnh báo mọi người đề phòng tỷ lệ tội phạm gia tăng.)

Mom warns us about riding a bike too fast. (Mẹ cảnh báo chúng tôi về việc đi xe đạp quá nhanh.)

S + warn (somebody) that + Clause

Cấu trúc Warn này được dùng khi ta muốn cảnh báo ai đó rằng sự việc, vấn đề nào đó có thể xảy ra. Ở cấu trúc này, Warn là một động từ đứng độc lập, đồng thời đằng sau that thì ta có thể thêm bất cứ mệnh đề nào.

E.g.: Doctors warn us that a flu epidemic may be on the way. (Các bác sĩ cảnh báo chúng ta rằng dịch cúm có thể đang hoành hành.)

Scientists warn that leatherback turtles around the world will disappear if current fishing methods continue. (Các nhà khoa học cảnh báo rằng loài rùa luýt trên toàn thế giới sẽ biến mất nếu các phương pháp đánh bắt hiện nay vẫn tiếp tục.)

S + warn somebody against + something (Noun/ V-ing) 

Cấu trúc Warn này được dùng khi ta muốn cảnh báo, dặn dò ai đó không nên làm gì hoặc đề phòng cái gì.

E.g.: Helen’s boss warns her against going late more than three times a week. (Sếp của Helen cảnh báo cô ấy không nên đi muộn hơn ba lần một tuần.)

Dad warned us against swimming in the deep area. (Bố cảnh báo chúng tôi không được bơi ở chỗ nước sâu.)

S + warn somebody off

Cấu trúc Warn này được dùng khi ta muốn cảnh báo ai đó tránh ra hay dừng ngay việc đang làm lại bởi vì điều đó có khả năng xảy ra nguy hiểm hoặc sẽ bị phạt. 

E.g.: He was warned off driving because he drove more than 125km/h. (Anh ấy đã bị yêu cầu dừng lái xe bởi vì anh ta lái hơn 125km/h.)

The police warned the intruder off. (Cảnh sát đã cảnh báo kẻ đột nhập.)

Một số cấu trúc tương tự cấu trúc Warn

Ngoài cấu trúc Warn dùng để khuyên, nhắc nhở hay cảnh báo, thì ta còn có một số cấu trúc có công dụng tương tự

S + alert somebody + to something

Cấu trúc Alert này được dùng khi ta muốn báo hay cảnh báo cho ai biết điều gì. Alert là danh từ chỉ “sự báo động” và tính từ chỉ “cảnh giác”.

E.g.: People needed to be alerted to the fire right now. (Mọi người cần được cảnh báo về đám cháy ngay bây giờ.)

S + alert somebody + to something

Cấu trúc Alert này được dùng khi ta muốn báo hay cảnh báo cho ai biết điều gì. Alert là danh từ chỉ “sự báo động” và tính từ chỉ “cảnh giác”.

E.g.: People needed to be alerted to the fire right now. (Mọi người cần được cảnh báo về đám cháy ngay bây giờ.)

S + inform somebody + about/of + something

Cấu trúc Inform này được dùng khi ta muốn thông báo về việc gì.

E.g.: Why didn’t you inform me about this earlier? (Tại sao bạn không thông báo cho tôi về điều này sớm hơn?)

S + give notice

Cấu trúc Give notice này được dùng khi ta muốn thông báo, báo trước về điều gì (có thể dùng trực tiếp là báo về việc kết thúc một hợp đồng gì đó) 

E.g.: If you want to quit the job, you must give them two weeks notice. (Nếu bạn muốn nghỉ việc, bạn phải báo trước hai tuần.)

S + advise somebody to do something
S + advise somebody not to do something
S + advise somebody on something

Cấu trúc Advise này được dùng khi ta muốn khuyên ai đó nên/không nên làm gì, hoặc khuyên về điều gì.

E.g.: I advise you to buy one, it may come in handy one day. (Tôi khuyên bạn nên mua một cái, nó có thể hữu ích vào một ngày nào đó.)

I’d advise you not to tell him. (Tôi khuyên bạn không nên nói với anh ta.)

He advised the director on the newest policy. (Ông ta đã cố vấn/khuyến cáo cho giám đốc về chính sách mới nhất.)

Bài tập cấu trúc Warn

Bài tập

Bài tập 1: Translate these sentences into English, using the Warn structure.

1. Tôi đã được Amy cảnh báo về những khó khăn của công việc sắp tới.

2. Người bảo vệ đã thổi còi để cảnh báo về việc tàu khởi hành.

3. Không ai cảnh báo tôi về những nguy hiểm cả.

4. Vui lòng cảnh báo cho chúng tôi nếu điều đó xảy ra.

5. Tôi phải cảnh báo bạn rằng một số loài động vật này cực kỳ nguy hiểm.

6. Thầy giáo khuyên các học sinh của ông tránh xa chất gây nghiện. 

7. Bà ấy cảnh báo chúng tôi không nên đến quá gần đám lửa.

8. Tôi đã cảnh báo Jane phải cẩn thận, nhưng cô ấy không nghe lời tôi.

9. Chúng ta có cần cảnh báo John đề phòng bọn trộm đồ không? 

10. Tôi đã cố gắng cảnh báo anh ta về cơn bão, nhưng anh ta không nghe.

Bài tập 2: Choose the correct answer

  1. Buoys are left over there to ______ swimmers.
  • warn
  • warned
  • warn off
  • warned off
  1. We were ______ not to eat apples because they are spoiled. 
  • asked
  • warned
  • noticed
  • gave 
  1. I’m ______ you, don’t mess with that dog! 
  • warning
  • giving you
  • letting
  • asking
  1. The radio warned all day ______ the bad weather coming. 
  • in
  • on
  • of
  • about
  1. We’d been warned ______ we should lock our cars in the parking lot.
  • about
  • of
  • at
  • that

Đáp án

Bài tập 1:

1. I was warned by Amy of the difficulties of the upcoming work.

2. The guard blew the whistle to warn of the train’s departure.

3. Nobody warned me about the dangers.

4. Please warn us if that happens.

5. I must warn you that some of these animals are extremely dangerous.

6. The teacher warns his students off drugs.

7. She warned us not to go too close to the fire.

8. I warned Jane to be careful, but she didn’t listen to me.

9. Do we need to warn John against shoplifters?

10. I tried to warn him about the storm, but he wouldn’t listen.

Bài tập 2:

  1. Warn off
  2. Warned
  3. Warning
  4. Of
  5. that

Hy vọng sau khi đọc bài viết tổng hợp thông tin cùng việc hoàn thành 2 bài tập nhỏ trên, các bạn đã có thể nắm chắc cách sử dụng cấu trúc Warn trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt, hãy thường xuyên luyện tập để nâng cao kiến thức và cùng đón chờ những bài chia sẻ về ngữ pháp tiếp theo từ Vietop nhé!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh
Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh
Cấu trúc used to, be used to, get used to trong tiếng Anh có cấu trúc nhìn chung khá giống nhau nên một số bạn thường bị nhầm lẫn khi phân biệt và làm bài tập ngữ pháp. Do đó...
Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh
Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
Danh động từ tiếng Anh thường được các bạn học biết đến như là các động từ thêm đuôi -ing. Tuy nhiên, dạng ngữ pháp này vẫn thường khiến các bạn học “rối não” khi không nắm rõ các...
Pronouns – Đại từ trong Tiếng Anh
Đại từ trong tiếng Anh đầy đủ, chi tiết nhất
Pronouns – Đại từ trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong quá trình học Tiếng Anh. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn chưa nắm rõ cách dùng đại từ trong tiếng Anh cũng như có...
Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh
Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh
Thì tương lai gần là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chắc hẳn vẫn có nhiều bạn còn chưa hiểu hết về cấu trúc cũng như cách dùng của Be going to để diễn...
Bài tập Thì hiện tại đơn hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn
Bài tập Thì hiện tại đơn hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn có đáp án
Thì Hiện tại đơn, thì Hiện tại tiếp diễn và thì Quá khứ đơn là ba trong những thì tiếng Anh cơ bản, thường xuất hiện nhiều trong đề thi tốt nghiệp và kỳ thi đại học. Ở bài...
cấu trúc When, While
Phân biệt cấu trúc When, While kèm bài tập vận dụng
Bởi vì When và While trong tiếng Anh cùng mang ý nghĩa tương tự nhau về việc diễn tả hành động xảy ra cùng thời điểm, cho nên có rất nhiều bạn vẫn còn nhầm lẫn giữa 2 cấu...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0