Tìm hiểu cấu trúc và cách dùng Although trong tiếng Anh

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
07.06.2022

Trong văn viết, một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, là chất keo giúp liên kết các câu văn, giúp mạch văn trôi chảy hơn đó chính là liên từ. Hơn hết, việc sử dụng liên từ đúng còn làm cho bài văn sinh động và thêm thu hút đối với người đọc. Hôm nay chúng ta sẽ cùng Vietop tìm hiểu về cấu trúc và cách dùng Although nhé.

Định nghĩa Although

Although có nghĩa là “mặc dù”, “dẫu cho”, “mặc cho”. Trong câu, Although có nhiệm vụ liên kết hai vế của câu thể hiện hai hành động đối ngược nhau về logic hay chỉ sự nhượng bộ.

E.g: Janet walked to the park alone although she knew that it was very dangerous. (Janet đi bộ một mình ra công viên, mặc dù cô ấy biết rằng như vậy là rất nguy hiểm)

My brother decided to build a house although he didn’t really have enough money. (Anh trai tôi quyết định xây nhà mặc cho anh ấy không thật sự đủ tiền.)

Although he was shy, he still confessed to his girlfriend successfully. (Mặc dù anh ấy ngại nhưng anh vẫn tỏ tình với bạn gái thành công.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc và cách dùng Although

Although có thể đứng ở vị trí đầu câu hoặc giữa câu. Tuy vậy nghĩa của câu sẽ mang sắc thái khác nhau tùy vào vị trí này.

  • Trường hợp Although đầu câu sẽ giúp câu văn trở nên trang trọng hơn.
  • Trường hợp Although giữa câu thì giúp hai vế của câu được nhấn mạnh hơn, ta thấy rõ hơn sự tương phản về mặt ý nghĩa.

E.g: Although we missed the bus, we went to school on time.

Dù bị lỡ chuyến xe buýt nhưng chúng tôi vẫn đến trường rất đúng giờ.

I really enjoyed “Stranger Things” although most of my friends thought it wasn’t a very good film. 

Tôi thực sự rất thích phim “Stranger Things” mặc dù hầu hết bạn bè của tôi đều nghĩ rằng đây không phải là một bộ phim quá hay.

*Lưu ý: Sau Although luôn luôn là một mệnh đề gồm chủ ngữ và vị ngữ. 

Công thức Although:

Although + S + V, S + V +….S + V although S + V

E.g: Although the play was gripping, Jack still slept from start to finish.

Mặc dù vở kịch hấp dẫn nhưng Jack vẫn ngủ từ đầu đến cuối.

He works very hard although his salary is very low.

Anh ấy làm việc rất chăm chỉ mặc dù lương anh ấy rất thấp.

Trường hợp đặc biệt

Dù lý thuyết là đằng sau Although luôn là một mệnh đề. Nhưng trong một số trường hợp trang trọng thì mệnh đề ở vế “Although” thường được rút gọn. Lưu ý rằng ta chỉ rút gọn khi chủ ngữ ở hai mệnh đề là một/giống nhau. 

E.g: Although in a hurry, Tom still brought his girlfriend back safely.

Dù đang vội nhưng Tom vẫn đưa bạn gái về an toàn.

Cách phân biệt Although với Though, Even though, Despite và In spite of

Ngoài Although, trong tiếng Anh cũng còn có một vài liên từ khác có mang nghĩa là “mặc dù”,”dẫu cho” như là: though, even though, despite, in spite of,… Thế nhưng cách dùng ngữ pháp của chúng trong câu là khác nhau.

Các liên từ này chúng ta sẽ chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm A: Although, even though và though.
  • Nhóm B: Despite và in spite of.
image 3

Nhóm A: Phân biệt Although, Even though và though

Trước nhất thì Although, Even though và though giống nhau về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp. Vậy nên, chúng ta có thể thay thế chúng với nhau trong câu.

E.g: Although / Even though / though her job is dangerous, she persists in doing it for the money.

Mặc dù / Mặc dù / Mặc dù công việc của cô ấy rất nguy hiểm, nhưng cô ấy vẫn kiên trì làm vì tiền.

*Lưu ý: trong một số trường hợp, ngữ cảnh và sắc thái biểu đạt của câu ứng từng loại sẽ mang ý nghĩa khác nhau.

Though ở đầu câu mang nghĩa trang trọng hơn Although.

E.g: Though I tried my best I didn’t get this job.

Dù cho tôi đã cố gắng hết sức tôi cũng không được nhận được công việc này.

Even though được dùng trong câu có sắc thái ý nghĩa mạnh, hơn cả Although và Though.

E.g: Tom still talks loudly in class even though the teacher has reminded him 3 times already.

Tom vẫn nói chuyện ồn ào trong lớp dù cho giáo viên đã nhắc nhở anh ấy 3 lần rồi.

Nhóm B: Phân biệt Despite và In spite of

Liên từ Despite và In spite of mang nghĩa là mặc dù giống với Although, though và Even though. Vị trí của Despite và In spite of có thể là đầu câu hay giữa câu.

Sau Despite và In spite of là một danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing. 

In spite of/Despite + danh từ/ cụm danh từ/ V-ing, S +V + …. 
S + V + …. in spite of/despite + danh từ/ cụm danh từ/ V-ing

E.g: Despite eating fast food often, Jade is still slim.

Mặc dù thường xuyên ăn đồ ăn nhanh nhưng Jade vẫn thon thả.

I want to go to the fair in spite of the rain.

Tôi muốn đi hội chợ mặc cho trời mưa.

*Lưu ý: Despite và In spite of đứng trước cụm “the fact that” để tạo thành một mệnh đề trạng ngữ. Sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu. 

Despite/In spite of the fact that + S + V, S + V + …

E.g: My mother bought a new dress despite the fact that she already has hundreds.

Mẹ tôi đã mua một chiếc đầm mới mặc dù thực tế rằng cô ấy đã có hàng trăm chiếc rồi.

Mary tried to sing despite the fact that her voice was already too hoarse.

Mary đã cố đi hát bất chấp thực tế là giọng cô ấy đã quá khàn.

Tham khảo bài chia sẻ đầy đủ: Cách dùng Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong IELTS

Bài tập vận dụng kèm đáp án

Bài tập: Điền liên từ phù hợp

  1. My mother told me to go to school ____________I was sick. 
  2. Last night, I didn’t go to bed early ____________ being very tired.
  3. _________his qualifications, he didn’t get the job. 
  4. ___________Tom and Ba live in the same town, they rarely see each other. 
  5. ____________I was only out for five minutes, I got very wet in the rain. 
  6. ____________getting up late, she went to class on time.
  7. ___________living in the same street we hardly ever see each other. 
  8. I couldn’t buy the book ________I stood in line very early. 
  9. ____________she never takes any kind of exercise, she is quite fit and healthy. 
  10. The forecast said it would rain___________ it turned out to be a beautiful day. 
  11. ___________she wasn’t feeling well, she went to work. 
  12. ___________Lan’s illness, she still came to the birthday party. 
  13. ___________the low salary, he accepted the job. 
  14. I’m no better____________ I’ve taken the bill. 
  15. ___________he was innocent, he was sent to prison. 

Đáp án:

  1. although
  2. in spite of
  3. Despite
  4. Although
  5. Even though
  6. Despite/ In spite of
  7. Despite
  8. though
  9. Even though
  10. although
  11. Though
  12. In spite of
  13. Despite
  14. even though
  15. Although

Vậy là chúng ta đã vừa tìm hiểu qua kiến thức về liên từ Although và cách phân biệt nó với các liên từ cùng nghĩa Though, Even though, Despite và In spite of. Nếu bạn có bất kì câu hỏi gì, hãy để lại comment bên dưới để chúng mình giải đáp nhé. Chúc bạn học tốt!

1 thought on “Tìm hiểu cấu trúc và cách dùng Although trong tiếng Anh”

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop