Cách sử dụng cấu trúc respect trong tiếng Anh

Hương Giang
25.08.2022

Cấu trúc respect là một trong những cấu trúc cơ bản trong tiếng Anh. Vậy nên, hôm nay Vietop gửi đến bạn bài viết chi tiết về cấu trúc này, cùng tìm hiểu ngay bài viết bên dưới nhé!

1. Định nghĩa

Cấu trúc Respect

Respect vừa là động từ, vừa là danh từ, có nghĩa là “tôn trọng” hoặc “sự kính trọng, sự tôn trọng”. Ngoài ra nó còn có nghĩa là “khía cạnh” hay “phương diện”. Tuy nhiên bài viết này sẽ tập trung trình bày cách sử dụng Respect mang nét nghĩa đầu tiên nhé!

E.g:

Danh từ:

  • All people in this town have lots of respect for him. (Mọi người trong thị trấn này đều dành sự tôn kín đối với ông ấy.)
  • The key to a healthy relationship is respect for each other. (Chìa khóa cho một mối quan hệ lành mạnh là sự tôn trọng dành cho nhau.)

Động từ:

  • As much as I respect your opinion, I have to disagree. (Mặc dù tôi tôn trọng ý kiến của bạn, nhưng tôi phải không đồng ý.)
  • That girl never respected the old. (Ả ta không bao giờ tôn trọng người lớn tuổi.)

Xem thêm: Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cách sử dụng cấu trúc Respect trong tiếng Anh

Có 3 cấu trúc chính của Respect trong tiếng Anh:

a. Show/ have respect for somebody/something

Đây là cấu trúc Respect thông dụng, có nghĩa là “ dành sự tôn trọng cho ai/điều gì”. Respect ở đây là một danh từ.

E.g:

  • Children have to show certain respect for their parents. (Con cái phải dành sự tôn trọng tối thiểu đối với cha mẹ.)
  • They will bring flowers and presents to show respect for the teacher. (Các bạn ấy sẽ đem hoa và quà để thể hiện sự tôn kính dành cho thầy giáo.)

b. Respect somebody/something (+for something)

Cấu trúc Respect thứ hai dùng để chỉ hành động “tôn trọng ai/điều gì”. Trong cấu trúc này, Respect đóng vai trò động từ.

E.g:

  • We respect our boss for his wisdom. (Chúng tôi tôn trọng sếp của mình vì sự khôn ngoan.)
  • He no longer respects his parents due to their irresponsible behavior. (Anh ta không còn tôn trọng cha mẹ nữa vì họ hành xử quá vô trách nhiệm.)

c. Out of respect/ With all respect 

Cụm từ “out of respect” có nghĩa là “với sự tôn trọng, bằng sự tôn trọng”. Cụm từ này được sử dụng với hành động nào đó xuất phát từ sự tôn trọng dành cho ai/điều gì. Respect trong cụm từ này là một danh từ.

E.g:

  • With all (due) respect for the audience, they took a bow politely. (Bằng tất cả sự tôn trọng dành cho khán giả, họ cúi chào một cách lịch sự.)
  • My family always takes good care of the altar out of respect for our ancestors. (Gia đình chúng tôi luôn chăm sóc bàn thờ thật tốt với sự tôn trọng dành cho tổ tiên.)

3. Một số cụm từ với Respect trong tiếng Anh

Một số cụm từ đi với Respect trong tiếng Anh cũng có thể được dùng để tạo thành câu hay.

Từ vựngDịch nghĩaVí dụ
in many respectstrong nhiều phương diện In many respects, Vanessa’s idea is better.Trong nhiều phương diện, ý tưởng của Vanessa tốt hơn.
in respect of (someone/something)có liên quan tới (ai/điều gì)In respect of the carnival, we are still thinking about it.Liên quan tới lễ hội ấy, chúng tôi vẫn đang nghĩ về nó.
in respect to (someone/something)bằng sự tôn trọng dành cho (ai/điều gì)I have brought a welcoming gift in respect to the neighbour.Tôi đã đem một món quà chào mừng bằng sự tôn trọng dành cho người hàng xóm. 
pay (one) respect tothể hiện/dành sự tôn trọng vớiHe did not seem to pay me any respect.Anh ta có vẻ đã không dành cho tôi tí sự tôn trọng nào.
pay (one’s) last respectthể hiện sự tôn kính dành cho người đã khuấtThey came to the funeral to pay their last respect for the soldiers.Họ đã đến đám tang để thể hiện sự tôn kính đối với những người lính.
respect (someone or something) as (something)tôn trọng (ai/điều gì) với tư cách (là gì)I really respect you as an artist, but not as a human being.Tôi rất tôn trọng bạn với tư cách là một nghệ sĩ, nhưng với tư cách một con người thì không.
with (all due) respectvới (tất cả) lòng tôn trọngWith all due respect, I think maybe we should choose a different path.Với tất cả lòng tôn trọng, tôi nghĩ có lẽ ta nên chọn một lối đi khác.

4. Bài tập vận dụng

Hãy làm các bài tập dưới đây để biết thành thạo sử dụng cấu trúc Respect trong tiếng Anh nhé.

Chọn đáp án đúng:

  1. I __________ my friends’ dedication to work.

A. respectful

B. respect for

C. respect

2.  __________ for their family, I will not embarrass them.

A. Respect

B. Out of respect

C. In many respects

3. Because of his achievement, they  __________  him.

A. respect for

B. respect

C. out of respect for

4. We must stay silent  __________ the deceased.

A. out of respect

B. as respect

C. out of the respect for

5.  __________ , plan B is way too different from Susan’s expectations.

A. In many respects

B. Out of many respects

C. Out of respect

6. Max  __________ Loren  __________ her credibility.

A. respects/x

B. respects/for

C. out of respect/for

7. The old man told us to  __________ the statue.

A. pay respect to

B. respect

C. Both A and B

8. __________ our previous plan, Charlie has decided to cancel it.

A. Respect to

B. In respect of

C. In respect to

Đáp án:

  1. C
  2. B
  3. B
  4. A
  5. A
  6. B
  7. C
  8. B

Trên đây là bài viết chi tiết về cấu trúc respect mà Vietop muốn gửi đến bạn. Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn nắm được công thức cũng như cách sử dụng cấu trúc này. Chúc bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

12 thì trong tiếng Anh
12 thì trong tiếng Anh: cách phân biệt và bài tập vận dụng
Mặc dù đã xem qua cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết 12 thì trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng đôi khi chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn giữa các thì có cấu trúc tương...
Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn
Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn có đáp án đầy đủ
Thì hiện tại đơn và hiện tại đơn tiếp diễn là 2 thì được sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chắc hẳn có nhiều bạn gặp khó khăn khi sử dụng 2 thì này. Vậy nên,...
Cách dùng When – Until – While – Before – After
Cách dùng When – Until – While – Before – After
Như chúng ta đã biết, một trong những tiêu chí đánh giá Ngữ pháp của cả hai kỹ năng IELTS Speaking và Listening đó là khả năng sử dụng các câu phức và câu ghép một cách linh hoạt...
Bài tập Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Bài tập Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Sự khác nhau giữa hai thì Hiện tại hoàn thành và thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn luôn gây bối rối cho nhiều bạn học tiếng Anh. Vậy làm thế nào để có thể phân biệt được...
cấu trúc Until
Cấu trúc Until trong tiếng Anh và bài tập vận dụng
Until là cấu trúc ngữ pháp căn bản được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp cũng như trong các kỳ thi tiếng Anh. Vietop đã tổng hợp kiến thức về định nghĩa, cách sử dụng và cả bài...
cấu trúc đảo ngữ với Only
Tổng hợp về các cấu trúc đảo ngữ với Only kèm bài tập vận dụng
Mặc dù là một phần kiến thức ngữ pháp vô cùng quan trọng, các cấu trúc đảo ngữ với từ Only vẫn còn hay khiến một số bạn nhầm lẫn khi sử dụng. Với bài viết hôm nay, Vietop...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0