Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh

Hương Giang
26.08.2022

Dĩ nhiên, khi học một ngôn ngữ thứ 2 ngoài ngôn ngữ tiếng “mẹ đẻ” thì chắc chắn rằng không dễ dàng gì. Do vậy, việc ôn tập, thường xuyên làm bài tập và áp dụng trong văn nối thường ngày sẽ giúp bạn dần làm quen với nó.

Hôm nay, Vietop muốn gửi đến bạn bài viết cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh, một trong những cấu trúc cơ bản nhưng lại gặp rất nhiều trong giao tiếp thường ngày.

1. Cấu trúc remind và cách dùng

Động từ Remind trong tiếng Anh mang nghĩa là “nhắc lại”. Động từ này có 2 chức năng chính, đó là:

  • Nhắc nhở, khiến ai đó khơi gợi, hay nhớ lại vấn đề nào đó.
  • Giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

Remind là ngoại động từ (transitive verb), do đó luôn đi kèm với Đại từ chỉ người, và có thể được chia tùy theo chủ ngữ và thì của câu.

Các cấu trúc của động từ Remind bao gồm:

a. Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

Cấu trúc:

S + Remind + O + to V

Cấu trúc này dùng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ quên.

E.g:

  • Please remind him to do his homework regularly. (Xin hãy nhắc em ấy làm bài tập về nhà thường xuyên)
  • I just want to remind you to take your medicine, son. (Mẹ chỉ muốn nhắc con uống thuốc thôi, con trai).
EHnQ g8chJC TF4mKyRF6gvtxF0TH4g0HeA4phd9CfcLdiN4CuTS0RmavrhXsEphSa2a1Nm P m LoNYXN77YVbdnNmLQMkhUt7erTjrrttIuILTIdcXOeymqqG0SlTy5piwyBvp

b. Remind kết hợp với mệnh đề

Cấu trúc:

S + Remind + S.O + that + S + V

Có ý nghĩa tương tự với cấu trúc phía trên, nhưng ở đây Remind có thể kết hợp với một mệnh đề hoàn chỉnh. Ngoài ra cấu trúc này có thể được sử dụng để nêu lên một sự thật. 

E.g:

  • My boss reminded me that we have a very important meeting next week. (Sếp vừa nhắc tôi là tuần sau chúng tôi có một cuộc họp quan trọng)
  • The weather girl reminds me that a heavy storm is approaching. (Cô dự báo thời tiết nhắc tôi rằng sắp có một cơn bão lớn đấy.

Xem thêm: Từ đa nghĩa trong Tiếng Anh

c. Remind kết hợp với giới từ “About”

Cấu trúc:

S + Remind + S.O + about + Ving

Cấu trúc này dùng để miêu tả một việc làm chưa xảy ra, một nhiệm vụ hoặc hoạt động cần phải làm.

E.g: 

  • My teacher reminds us the exam next week. (Giáo viên nhắc nhở chúng tôi về việc kì thì tuần sau.)
  • Loan did not remind me about bringing swimsuits to the party. (Loan không nhắc tôi về việc mang theo đồ bơi tới bữa tiệc.)

d. Remind kết hợp với giới từ “Of”

Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ of sử dụng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại.

S + Remind + S.O + of + N/Ving

E.g: 

  • You remind me of a friend I had 10 years ago (Anh làm tôi nhớ tới người bạn 10 năm trước.)
  • Please remind me of the schedule for tomorrow. (Hãy nhắc tôi về lịch trình cho ngày mai.)

e. Cấu trúc remind dùng để nhắc nhở chung

Cấu trúc:

May I Remind + S.O + …

Áp dụng cấu trúc Remind này để nhắc nhở ai đó, đặc biệt là người lạ lần đầu gặp mặt, hay một nhóm người hoặc các dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Ví dụ: 

  • May I remind all passengers that you must remain seated during the taking off and landing of the flight. (Tôi xin nhắc tất cả hành khách ngồi yên tại chỗ trong suốt quá trình cất cánh và hạ cánh của chuyến bay.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Phân biệt Remind và Remember 

Có nhiều bạn thường nhầm lẫn giữa Remind và Remember, vì chúng đều có liên quan đến việc ghi nhớ thông tin trong đầu. Tuy nhiên hai động từ này hoàn toàn khác nhau, nên các bạn cần lưu ý cách sử dụng của chúng. 

  • Remember (v) /rɪˈmembə(r)/: nhớ
  • Remind (v): /rɪˈmaɪnd /: nhắc
image 10

Động từ Remember mang nghĩa nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” 

một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được. Remember vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ nên có thể đi kèm với Đại từ hoặc không, tuỳ vào từng trường hợp . 

E.g:

  • I can’t remember anything about that course. (Tôi nhớ ra bất cứ điều gì về khoá học đó.) 
  • I remember that we used to be really close. (Tớ nhớ hồi đó chúng ta rất thân nhau.)
Cấu trúc remind

Động từ remember thường không sử dụng với những thì tiếp diễn. Có thể sử dụng “-ing” hoặc động từ nguyên thể có “to” theo sau remember nhưng với ý nghĩa khác nhau.

Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

E.g:

  • I remember turning off the lights before leaving.(Tôi nhớ đã tắt đèn sau khi ra khỏi phòng rồi.)
  • I remember having gone home on a Grab car. (Tôi nhớ là tôi về nhà bằng xe Grab.)

Ngược lại, Remind có nghĩa “Khiến ai đó “Remember””, do đó khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì,  không sử dụng động từ Remember để diễn tả mà phải sử dụng Remind. 

E.g: She remembers reminds me about the competition. (Cô ấy nhắc tôi về cuộc thi)

3. Bài tập ứng dụng 

Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

  1. Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.
  2. She (remind/reminded/remember/remembered) meeting that guy before.
  3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.
  4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.
  5. Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

Đáp án: 

  1. Remind 
  2. Remembered 
  3. Reminds 
  4. Reminded 
  5. Remembers 

Trên đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc remind trong tiếng Anh mà Vietop vừa tổng hợp đến bạn. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích được bạn trong quá trình học tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

bài tập về danh từ
Bài tập về danh từ và cụm danh từ từ cơ bản đến nâng cao
Danh từ là một trong số các từ loại quan trọng giúp cấu thành mọi văn bản, từ đơn giản cho đến phức tạp. Với bài viết hôm nay, Vietop gửi đến các bạn phần tổng quan về danh...
Linking ideas - Cách liên kết ý tưởng trong IELTS
Linking ideas – Cách liên kết ý tưởng trong IELTS
Khi bạn trình bày một vấn đề hoặc trả lời câu hỏi trong giao tiếp Tiếng Anh hoặc bài thi IELTS Speaking thì điều quan trọng nhất là cách sắp xếp ý và liên kết ý tưởng với nhau...
Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ là một điểm ngữ pháp quen thuộc trong tiếng Anh, xuất hiện cả trong văn nói và văn viết. Bên cạnh đó nó còn gây ra nhiều khó khắn cho người học nếu không nắm vững...
cấu trúc Have/get something done
Cách dùng cấu trúc Have/get something done kèm bài tập vận dụng
Trong tiếng Anh, nếu ta muốn nhắc đến việc nhờ vả ai đó làm gì cho mình thì khi đó cấu trúc Have/get something done sẽ được dùng đến. Tuy nhiên, mặc dù thường xuyên xuất hiện trong giao...
Bài tập thì quá khứ đơn với To be
Lý thuyết và Bài tập thì quá khứ đơn với To be có đáp án
Với bài viết hôm nay, mời bạn hãy cùng Vietop làm các Bài tập thì quá khứ đơn với To be để củng cố thêm phần kiến thức về thì này trong ngữ pháp tiếng Anh nhé! Nội dung...
cấu trúc Since và For
Phân biệt 2 cấu trúc Since và For trong tiếng Anh
Trong quá trình học tiếng Anh, việc nhầm lẫn giữa hai giới từ chỉ thời gian Since và For vẫn còn rất phổ biến đối với nhiều bạn. Bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0