Cách dùng và cấu trúc Regret trong tiếng Anh đầy đủ nhất 

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
06.06.2022

Bạn đã bao giờ cảm thấy hối tiếc về điều gì trong cuộc sống chưa? Nếu có thì bạn đã biết diễn đạt cảm giác hối tiếc này như thế nào trong tiếng Anh chưa? Cùng Vietop tìm hiểu ngay cấu trúc Regret (hối tiếc) trong bài viết ngày hôm nay nhé! 

Ý nghĩa cấu trúc Regret 

Regret vừa là danh từ vừa là động từ. Ở nghĩa danh từ, nó có nghĩa là: lòng thương tiếc, sự hối tiếc, hối hận. Khi danh từ regret ở dạng số nhiều, ta sẽ sử dụng nó để bày tỏ rằng mình từ chối một cách lịch sự. 

E.g:

  • He said he felt deep regret for having been part of a government. (
  • What is your greatest regret in your whole life? (Điều làm ông cảm thấy hối tiếc nhất suốt cuộc đời là gì?)
  • I have no regrets. (Tôi không hối tiếc bất kì điều gì.)

Khi regret đóng vai trò là động từ, nó mang nghĩa cảm thấy hối tiếc, hối hận về một chuyện đã xảy ra/ đã làm trong quá khứ, hoặc dùng để thể hiện sự buồn bã, thương tiếc khi phải thông báo một tin buồn cho ai đó. 

E.g:

  • I don’t regret moving to this country. In fact, this is the best decision I’ve ever made. (Tôi không hối hận khi đã chuyển đến đất nước này. Thật ra, đây là quyết định đúng đắn nhất của tôi.)
  • I regret to inform you that your mom did not make it. (Tôi rất tiếc phải thông báo rằng mẹ em đã không qua khỏi.)

Xem thêm: Trả lời câu hỏi “What are you doing?” bằng tiếng Anh chi tiết

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc Regret và cách sử dụng

Nhiều bạn thường nhầm lẫn cách dùng của động từ Regret, bởi lẽ nó có nhiều cấu trúc khác nhau và mang ý nghĩa khác nhau. Cùng phân biệt ngay nhé! 

Regret +Ving

Công thức:

S + regret + Ving

Ta sử dụng cấu trúc này để nói về những điều chủ thể (bản thân hoặc người khác) hối hận đã làm không làm gì để xảy ra hậu quả không tốt hoặc không vừa ý xảy ra trong quá khứ. 

  • Công thức thể khẳng định: S + regret + Ving…
  • Công thức thể phủ định: S + don’t/doesn’t/didn’t +regret +Ving (Không thấy tiếc…) hoặc S + regret + not + Ving (Tiếc vì đã không…)

Eg:

  • I regret going to the party last night. I met my ex and he was such a jerk. (Tôi hối hận đã đi tiệc ngày hôm qua. Tôi gặp lại bạn trai cũ và anh ta đúng là thẳng đểu.)
  • I regret telling my mom about my secret. She couldn’t understand me. (Tôi hối hận vì đã nói cho mẹ nghe về bí mật của tôi.)
  • I did not regret lending her some money. (Tôi không hối hận khi cho cô ấy mượn tiền.)
  • I regret not going to the camping trip last week. It looked so much fun. (Tôi tiếc vì đã không đi cắm trại tuần trước. Nhìn có vẻ rất vui.)

Regret + to V

Công thức: 

S + regret + to V…

Ta sử dụng cấu trúc Reget + to-V để nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo một sự việc. Công thức này thể hiện những sự tiếc nuối đối với hậu quả ngay trong hiện tại hoặc tương lai. 

  • Công thức thể khẳng định: S + regret + to V…
  • Công thức thể phủ định: S +regret + not + to V

E.g:

  • I regret to tell you that you did not get the permission. (Tôi lấy làm tiếc phải nói với bạn rằng bạn không được phép.)
  • I regret not to bring my music player with me. Now I’m so bored. (Tôi tiếc vì đã không mang theo máy nghe nhạc của mình. Bây giờ tôi thấy chán quá.)

→ Vậy, sự khác biệt ở đây là ta sử dụng Regret to V khi ta bày tỏ sự hối tiếc vì phải làm một điều gì đó (sự việc chưa diễn ra) và Regret V-ing dùng khi hối tiếc vì đã làm gì đó (sự việc đã diễn ra).

So sánh Regret, Remember và Forget

Cấu trúc regret, remember, forget mang ý nghĩa khác nhau nhưng lại dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh bởi có cấu trúc khá tương đồng. Cùng phân biệt nhanh 3 từ này để tránh mất điểm trong bài thi bạn nhé! 

Đi với V-ing 

Cả 3 động từ này đều có thể dùng với V-ing khi nói về việc đã xảy ra. Tuy nhiên đối với động từ Forget, ta cần thêm “about” sau đó mới thêm V-ing

E.g:

  • I regret not attending this class. (Tôi hối hận vì đã không học lớp đó.)
  • Vivian remembered locking the door before she left the house. (Vivian nhớ đã khoá cửa trước khi rời khỏi nhà rồi.)
  • I forgot about meeting you last night. I was so drunk. (Tôi quên mất việc đã gặp bạn đêm qua. Lúc đó tôi say quá. ) 

Đi với To-V

Cấu trúc regret, remember và forget đều có thể kết hợp với to -V nhưng mang những ý nghĩa khác nhau. 

E.g:

  • We regret to say that this event has to be canceled. (Chúng tôi rất tiếc khi buộc phải thông báo rằng sự kiện này buộc phải huỷ bỏ.) 
  • I will remember to give you a ring when I come. (Tôi sẽ nhớ gọi điện thoại cho bạn khi tôi đến.)
  • My brother often forgets to do homework on the weekends. (Em trai tôi hay quên làm bài tập vào cuối tuần.)

Bài tập cấu trúc Regret

Bài tập: Chia dạng động từ thích hợp cho các chỗ trống sau:

  1. I regret not (buy) _________ this dress.
  2. I regret (tell) ______ John what we were planning to do that evening.
  3. I regret (tell) ______ you that you failed the final exam.
  4. June regretted (speak) ______ so rudely to Luna.
  5. We regret (announce) ______ the late arrival of the 6.45 from Ho Chi Minh.
  6. I regret (go) ______ to cinema.
  7. I regret (inform) ______ that our trip was cancelled.
  8. Linda regretted not (take) ______ an umbrella when going out.

Đáp án:

  1. buying 
  2. telling 
  3. to tell 
  4. speaking/having spoken
  5. to announce 
  6. going 
  7. to inform
  8. taking

Vietop hy vọng qua phần chia sẻ về cấu trúc Regret bạn đã nắm rõ cách sử dụng và đừng quên thực hành bài tập để nắm vững ngữ pháp hơn nhé. Chúc bạn học tốt và đừng quên theo dõi những bài chia sẻ ngữ pháp tiếp theo của Vietop để bổ sung kiến thức mỗi ngày nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop