Cách sử dụng 3 cấu trúc Provide thường gặp và bài tập

Quỳnh Châu
18.07.2022

Trong tiếng Anh, động từ Provide có mặt trong nhiều cấu trúc và được sử dụng trong các trường hợp khác nhau. Với bài viết dưới đây, Vietop xin giới thiệu đến các bạn phần tổng hợp kiến thức chi tiết nhất về cách sử dụng cấu trúc Provide, mời các bạn cùng tham khảo nhé!

Định nghĩa

Trong tiếng Anh, Provide /prəˈvaɪd/ có thể được hiểu là “hành động cung cấp hay cho ai đó thứ họ muốn hoặc cần”, “khiến cho thứ gì đó xảy ra hoặc tồn tại” hoặc “đưa ra quy định”.

E.g.: Nature does not provide everything we want. (Thiên nhiên không cung cấp mọi thứ chúng ta muốn.)

The project provides a chance for students to work together. (Dự án này tạo ra cơ hội cho những học sinh làm việc cùng với nhau.)

The working contract provides that all the employees are paid on the 5th day of the month. (Hợp đồng lao động quy định rằng tất cả nhân viên được trả lương vào mùng 5 của tháng. )

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các cấu trúc Provide

Cấu trúc Provide đi cùng with

S + provide + somebody + with + something
HOẶC Somebody + be + provided + with + something (+ by …)

Ta dùng cấu trúc này với mục đích thể hiện sự cung cấp một cái gì đó cho ai đó.

E.g.: Our company provides all employees with medical benefits. (Công ty chúng tôi cung cấp cho tất cả nhân viên các quyền lợi y tế.)

Edinburgh is well provided with clinical hospitals. (Edinburgh được cung cấp tốt với các bệnh viện lâm sàng.) 

Cấu trúc Provide đi cùng that và mệnh đề

S + V, provided/providing that + clause

Ta dùng cấu trúc này với ý nghĩa “miễn là”, “chỉ cần”, hoặc “với điều kiện là”. Cấu trúc này do đó có nghĩa tương đương cấu trúc If hay Only if.

E.g.: He’s welcome to come along, provided that he behaves himself. (Anh ấy được chào đón đến cùng, miễn là anh ấy tự cư xử cho phải phép.)

This new film will attract the crowds, whatever its quality, providing that it gets played up in the right way. (Bộ phim mới này sẽ thu hút đám đông, bất kể chất lượng của nó, miễn là nó được phát hành theo đúng cách.)

Cấu trúc Provide đi cùng for

S + provide + for + somebody

Ta dùng cấu trúc này để diễn tả hành động chu cấp, chăm sóc ai đó về thức ăn, quần áo,… trong cuộc sống.

E.g.: It is obligatory that parents must provide for their children. (Điều bắt buộc là cha mẹ phải chu cấp cho con cái.)

You should find a proper job to provide for your family. (Bạn nên tìm một công việc thích hợp để chu cấp cho gia đình.) 

S + provide + for + something

Ta dùng cấu trúc này để diễn tả hành động chuẩn bị, lên kế hoạch nhằm đề phòng cho các sự kiện (thường là tiêu cực) có thể xảy ra. Đồng thời, cấu trúc này cũng có nghĩa là hành động quy định, thực thi điều gì đó, thi hành luật nào đó.

E.g.: Provide for the worst, the best will save itself. (Hãy đề phòng điều tệ nhất, điều tốt nhất sẽ tự biết phải làm gì.)

We should provide for every eventuality in the budget. (Chúng ta nên chuẩn bị cho mọi trường hợp có thể xảy ra trong ngân sách.)

The company’s policy provides for two members of the board to represent it. (Chính sách của công ty cho pháp 2 thành viên hội đồng đại diện cho nó (công ty này).) 

image 11

Bài tập cấu trúc Provide

Bài tập 1: Fill in the blank with “to”, “that”, “with” or “for” in the Provide structure

  1. The government provided the flood victims _________ food and clothing. 
  2. Other constraints give qualitatively similar conclusions, provided _________ the curve remains convex.
  3. The original system did not provide _________  this sudden increase in demand.
  4. Footballers in that team are provided _________ uniforms and essential equipment.
  5. My boss will accept your offer, provided _________ your company decreases the interest. 
  6. The company I am working for now provides life insurance _________ all of its employees.
  7. Mr. Brown is getting old and he is unable to provide ________ his family.
  8. All the plants listed here should be provided ________ plenty of illumination.
  9. More recently a movement has been detected towards an acceptance of contact, provided ________ all parties are agreed.
  10. Don’t worry. I can provide directions to his house ________ you.

Bài tập 2: Rewrite these sentences using Provide structure

  1. If the weather is favourable, our crops this year will surely flourish.

⇒ Provided that ____________________________________.

  1. If Ken drinks coffee, he’ll be able to stay up all night to work.

⇒ Providing that ____________________________________.

  1. I will answer only if Liam calls me first.

⇒ Providing that ____________________________________.

  1. If Darwin studies really hard before the exam, she’ll ace this test without a doubt.

⇒ Provided that ____________________________________.

  1. You will succeed in higher education if you’re determined in your studies.

⇒ Provided that ____________________________________.

  1. If she comes to class tomorrow, I will give her this book. 

⇒ I will________________, provided that __________________.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. With
  2. That
  3. For
  4. With
  5. That
  6. To
  7. For
  8. With
  9. That
  10. To

Bài tập 2:

  1. Provided that the weather is favourable, our crops this year will surely flourish.
  2. Providing that Ken drinks coffee, he’ll be able to stay up all night to work.
  3. Providing that Liam calls me first, I’ll answer.
  4. Provided that Darwin studies really hard before the exam, she’ll ace this test without a doubt.
  5. Provided that you’re determined in your studies, you will succeed in higher education.
  6. I will give her this book tomorrow, provided that she comes to class. 

Qua bài viết trên, Vietop hy vọng đã cung cấp được cho các bạn phần kiến thức về những cấu trúc đi cùng động từ Provide, cũng như cách sử dụng nó hiệu quả khi học và ứng dụng trong giao tiếp bằng tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt và hãy cùng đón chờ những bài viết tiếp theo từ Vietop nhé!

Bài viết liên quan:

bài tập về cấu trúc It was not until
Tổng hợp các dạng bài tập về cấu trúc It was not until có đáp án
Cấu trúc It was not until là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thường thấy trong cả Writing lẫn Speaking. Trong bài viết ngày hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ giúp bạn hiểu thêm về...
however
Cấu trúc however trong IELTS
Dạng bài yêu cầu phân tích một vấn đề theo hướng lợi và hại (hay ưu điểm, nhược điểm) thường hay được gặp trong các bài thi IELTS Writing. Có rất nhiều hướng giải quyết dạng bài này, phổ...
cấu trúc Apologize
Nắm vững cấu trúc Apologize và cách sử dụng chi tiết
Kỹ năng giao tiếp cơ bản nhất mà ai trong chúng ta cần phải có và ứng dụng tốt chính là “cám ơn” và “xin lỗi”. Vậy trong tiếng Anh, ngoài “sorry” ra liệu có còn một cách nào...
Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0: công thức, cách dùng, bài tập vận dụng
Câu điều kiện loại 0 là cấu trúc quan trọng và được thường xuyên sử dụng nhiều trong tiếng Anh, kể cả những bài kiểm tra ngữ pháp. Trong bài viết này, Vietop sẽ chia sẻ chi tiết về...
Bài tập thì quá khứ đơn với To be
Lý thuyết và Bài tập thì quá khứ đơn với To be có đáp án
Với bài viết hôm nay, mời bạn hãy cùng Vietop làm các Bài tập thì quá khứ đơn với To be để củng cố thêm phần kiến thức về thì này trong ngữ pháp tiếng Anh nhé! Nội dung...
Tại sao ngữ pháp IELTS lại quan trọng?
Tại sao ngữ pháp trong IELTS lại quan trọng?
Trong quá trình luyện thi IELTS, chắc hẳn nhiều bạn đã đặt ra câu hỏi “Tại sao ngữ pháp trong IELTS lại quan trọng?”, “Có cần dành nhiều thời gian cho ngữ pháp hay không?”. Trong bài viết ngày...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0