Cách dùng cấu trúc Need – Phân biệt Need và Have to

ngocdo
29.07.2022

Chắc hẳn với những người học tiếng Anh thì chúng ta đã gặp qua Need rất nhiều lần rồi đúng không? Nhưng Need ngoài có nghĩa là cần thì đằng sau nó là cả một cấu trúc hay ho chờ chúng mình khám phá đấy. Nào hãy cùng Vietop “vén màn” bí ẩn cấu trúc Need trong tiếng Anh nhé.

cau truc need 10

Cấu trúc Need là gì?

Need là động từ trong tiếng Anh có nghĩa là cần, ta dùng Need khi nói về sự cần thiết hay ta cần hỏi, yêu cầu về một cái gì hoặc một việc gì đó.

Cấu trúc Need là là cấu trúc với động từ khiếm khuyết tương tự như must, should,…thế nhưng nó lại đóng nhiều vai trò hơn trong câu.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách sử dụng cấu trúc Need trong tiếng Anh

Chúng ta biết rằng need có đa dạng cách dùng, vậy những cách đó là gì, chúng ta hãy theo dõi ngay dưới đây.

Dùng cấu trúc Need như một động từ thường

cấu trúc Need

Trường hợp chủ động

Khi được sử dụng như một động từ thường thì theo sau need có các dạng động từ sau:

S + need(s) + to + verb (câu khẳng định)

E.g:

Lucas needs to earn money to pay for school. (Lucas cần kiếm tiền để đóng tiền học.)

He needs to do his homework before his mother comes home. (Cậu ấy cần làm bài tập trước khi mẹ cậu về nhà.)

Trường hợp bạn muốn nói về sự việc hoặc cái gì đó không cần làm, thì ta sẽ sử dụng cấu trúc sau:

S + needn’t + to + verb
= S+ trợ động từ + not need (câu phủ định)

E.g:

You needn’t to pay for the entire meal. (Bạn không cần trả tiền hết bữa ăn này đâu.)

I don’t need to hurry because there’s still an hour before class starts. (Tôi không cần vội vì còn một tiếng nữa buổi học mới bắt đầu.)

*Lưu ý: 

Cả “Needn’t + V” và “Don’t need to + V” đều có thể thay thế cho nhau. Nhưng trong văn phong trang trọng Anh-Anh hay Anh-Mỹ ta thường dùng “Needn’t” hơn.

Trợ động từ ở thì hiện tại thì ta dùng Do hoặc Does còn khi nói về quá khứ ta sử dụng Did – mang nghĩa là “những gì đã làm trong quá khứ là không cần thiết”.

Trường hợp bị động

S + need(s) + Ving 
= S + need(s) + to be + V(PII) (mang nghĩa bị động)

E.g:

This dishwasher needs fixing = This dishwasher needs to be fixed. (Máy rửa chén này cần được sửa.)

These gifts need giving to needy children next week = These gifts need to be given to needy children next week. (Các phần quà này cần được trao cho các trẻ em khó khăn vào tuần sau.

Dùng cấu trúc Need như động từ khiếm khuyết hoặc trợ động từ

cấu trúc Need

– Diễn tả sự không cần thiết của một hành động/ sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

S + needn’t + have + V-pp

E.g:

You needn’t have bought me a new bike. My old bike is still fine. (Anh không cần mua cho em chiếc xe đạp mới đâu. Xe đạp cũ của em vẫn còn tốt.)

→ Vì chiếc xe đạp cũ vẫn còn tốt nên việc mua xe mới là không cần thiết.

We needn’t have arranged the tables neatly, anyway, today we have to take them somewhere else. (Chúng ta không cần xếp những chiếc bàn ngay ngắn đâu, dù sao thì hôm nay ta cũng phải mang chúng đi chỗ khác mà.)

→Vì hôm nay phải mang những chiếc bàn đi chỗ khác nên việc ngày hôm trước sắp xếp chúng ngay ngắn là không cần thiết

– Diễn tả hành động hay sự việc cần thiết phải thực hiện trong quá khứ nhưng đã chưa làm.

S + need + have + V-pp

E.g: 

They need have left this place yesterday. (Đáng lẽ họ phải rời khỏi nơi này ngày hôm qua.)

My sister need have finished cooking this dish an hour ago. (Đáng lẽ chị tôi phải nấu xong món ăn này từ một tiếng trước.)

– Diễn tả sự gợi ý giúp đỡ người khác

Need + S + V-inf + (O)…?

E.g:

You look so tired! Need me to take you home? (Trông cậu mệt lắm! Cần tôi dìu cậu về nhà không?)

Is the math too difficult? Need me to give you a hint? (Bài toán khó quá hả? Cần tôi đưa gợi ý không?)

S + needn’t + V-inf + O…(thể phủ định ở hiện tại)

E.g:

I needn’t go to school today because it’s Sunday. (Hôm nay tôi không cần đến trường vì là ngày chủ nhật.)

You needn’t worry, your test score is very good. (Em không cần phải lo lắng, bài kiểm tra của em đạt điểm rất cao.)

Dùng cấu trúc Need như một danh từ

Need được dùng trong câu dưới dạng danh từ thì nó có nghĩa là sự cần thiết, có tổng cộng 5 cấu trúc khác nhau sau:

cấu trúc Need
  • Have need of something = be in need of something (cần cái gì đó)

E.g:

My mother has need of more cakes to give to her grandparents. (Mẹ tôi cần thêm nhiều quà bánh để biếu ông bà.)

I am in need of a new set of textbooks for next school year. (Tôi cần bộ sách giáo khoa mới cho năm học tới.)

  • If need be + S + verb = S + verb + if need be (nếu cần thiết thì…= ….nếu cần thiết)

E.g:

If need be, I have to move to the inner city to work. (Nếu cần thiết, tôi phải chuyển nhà vào nội thành để đi làm.)

Because Jane’s family is poor, she will have to work 2 jobs if need be. (Vì nhà Jane nghèo nên cô ấy sẽ phải làm 2 công việc nếu cần thiết.)

  • There is a great need for + noun/ V-ing (rất cần phải có hoặc rất cần làm gì)

E.g:

There is a great need for paying taxes to the state to develop the country. (Rất cần thiết phải đóng thuế cho nhà nước để phát triển đất nước.)

There is a great need for consolidation of the learned knowledge to be able to remember better. (Rất cần thiết củng cố lại các kiến thức đã học để có thể ghi nhớ tốt hơn.)

  • There is no need (for someone) to + verb (không cần thiết cho ai làm gì đó)

E.g:

There is no need for her to shout at the people around her. (Cô ấy không cần phải hét lớn vào những người xung quanh.)

There is no need for you to buy everything for the trip, we’ll share it.(Bạn không cần phải mua tất cả mọi thứ cho chuyến đi phượt đâu, chúng ta sẽ chia nhau mua.)

  • In case of need, S + verb (trong trường hợp cần thiết)

E.g:

In case of need, my father has to go on a business trip for a few months. (Trong trường hợp cần thiết, ba tôi phải đi công tác vài tháng.)

In case of need, students with weak average scores will be re-tested for a second time. (Trong trường hợp cần thiết, các học sinh có điểm trung bình yếu sẽ được tổ chức thi lại lần 2.)

Ngoài ra, need khi được dùng dưới dạng danh từ còn mang nét nghĩa là chỉ sự khó khăn, khốn khó.

E.g: I really appreciate those who help me when I’m in trouble. (Tôi rất trân trọng những người giúp đỡ mình khi gặp khốn khó.)

Phân biệt nhanh cấu trúc Need và Have to

Như đã đề cập, have to là động từ khiếm khuyết tương tự như cấu trúc Need và cùng mang nghĩa là cần. Dù vậy Need và Have to vẫn khác nhau về sắc thái trong câu. Cùng tìm hiểu và phân biệt hai cấu trúc này.

Chúng ta dùng Have to khi muốn nói về nghĩa vụ phải làm, những việc phải thực hiện. Còn nếu ta muốn nói về những việc cần làm để có được mục tiêu nhất định thì ta dùng Need to.

cấu trúc Need

E.g:

  • I have to do well on this test in order to pass the course. (Tôi cần phải làm tốt bài kiểm tra này thì mới đủ điểm qua môn.)
  • You need to do exercise, it makes you stronger. (Bạn cần tập thể dục, nó giúp bạn khỏe mạnh hơn.)
  • Thứ hai, cả Need to và Have to có nghĩa giống nhau trong một số ngữ cảnh như sau:
  • I have to go home now. (Tôi phải về nhà ngay)
  • I need to go home now. (Tôi cần phải về nhà ngay.)

Viết lại câu với cấu trúc Need

Trong bài tập ngữ pháp ở trường sẽ có dạng viết lại câu sao cho không đổi nghĩa, bây giờ chúng ta sẽ học cách viết lại câu từ cấu trúc Need.

S + need + to V 
= It is necessary (for s.o) + to V
(Ai cần làm gì …= Cần thiết cho ai làm gì…)

E.g:

She needs to get up early to prepare breakfast for her children 

= It is necessary for her to get up early to prepare breakfast for her children. 

*Lưu ý: Chủ ngữ câu đầu “She” sẽ chuyển thành “for her” trong câu sau.

Bài tập vận dụng cấu trúc Need kèm đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp

  1. I need (do) exercise if I want to lose weight.
  2. My dad needs (go) to the dentist tomorrow.
  3. She needs (change) her outing plans because of the storm.
  4. The yard needs (sweep) because there are a lot of leaves.
  5. The church has existed for a long time so it is very degraded, it needs (repair) immediately.
  6. Uncle Tom has worked hard for decades, now he needs (retire) to rest.
  7. My roof is leaking, it needs (replace).
  8. We need (be) to Hanoi yesterday.
  9. You needn’t (buy) theater tickets yesterday because they give it away for free to students today.
  10. Your computer is too slow, it needs (upgrade) immediately.

Đáp án:

  1. to do
  2. to go
  3. to change
  4. sweeping
  5. repairing
  6. to retire
  7. replacing
  8. have been
  9. have bought
  10. upgrading

Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. You don’t need to wait for me.

→ It isn’t………………………………..

  1. She needs to taste that new ice cream before selling it to customers.

→ The new ice cream needs…………………………………………………….

  1. It is necessary for me to cook dinner tonight.

→ I need…………………………………………………

Đáp án: 

  1. It isn’t necessary for you to wait for me.
  2. The new ice cream needs tasting before selling it to customers
  3. I need to cook dinner tonight.

Trên đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc Need và những điều cần biết xung quanh điểm ngữ pháp tiếng Anh thú vị này. Hy vọng bạn đã có một buổi học năng suất và hiệu quả với chúng mình, đừng quên làm bài tập để ghi nhớ kiến thức tốt hơn nhé. Chúc bạn học tốt!

Và nếu bạn đang luyện thi IELTS thì có thể tự học IELTS tại: IELTS writing, IELTS speaking, IELTS Reading, IELTS Listening. Đây đều là những kiến thức được thầy cô chia sẻ vì thế bạn có thể an tâm tham khảo. Hoặc nếu bạn còn đang băn khoăn về IELTS thì hãy đặt hẹn để được tư vấn nhé.

Bài viết liên quan:

Pronouns – Đại từ trong Tiếng Anh
Đại từ trong tiếng Anh đầy đủ, chi tiết nhất
Pronouns – Đại từ trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong quá trình học Tiếng Anh. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn chưa nắm rõ cách dùng đại từ trong tiếng Anh cũng như có...
Cấu trúc Would like trong tiếng Anh
Cấu trúc Would like trong tiếng Anh
Cấu trúc Would like trong Tiếng Anh là điểm ngữ pháp khá quan trọng và phổ biến. Cùng Vietop khám phá chi tiết ngay thông qua bài viết dưới đây nhé! Nội dung chính 1. Định nghĩa Would like 2....
Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Luyện tập với Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Nó được áp dụng khá phổ biến và rộng rãi trong cuộc sống và tiếng Anh hằng ngày. Ở...
Bài tập thì quá khứ đơn với To be
Lý thuyết và Bài tập thì quá khứ đơn với To be có đáp án
Với bài viết hôm nay, mời bạn hãy cùng Vietop làm các Bài tập thì quá khứ đơn với To be để củng cố thêm phần kiến thức về thì này trong ngữ pháp tiếng Anh nhé! Nội dung...
so that / in order that / so as to / in order to
Cách dùng cấu trúc so that / in order that / so as to / in order to
Khi nhắc tới mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh, người ta không thể không nhắc tới các cấu trúc như so that / in order that / so as to / in order to. Các cấu cấu...
cấu trúc allow
Cấu trúc và cách dùng Allow trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Trong tiếng Anh, khi muốn nói “Cho phép ai làm việc gì” thì chúng ta sẽ sử dụng động từ Allow. Hôm nay Vietop sẽ giới thiệu đến bạn bài học về cấu trúc và cách dùng Allow trong...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0