Cách dùng cấu trúc could have, should have, would have chính xác nhất

ngocdo
29.07.2022

Bạn đã từng thấy hay sử dụng cấu trúc could have, should have và would have chưa? Cả 3 cấu trúc đều được sử dụng để nói về giả thuyết trong quá khứ, điều đó đã không xảy ra. Cùng Vietop đi vào chi tiết ý nghĩa và cách sử dụng của từng cấu trúc qua bài viết dưới đây.

ấu trúc could have, should have, would have

Cấu trúc Could have 

ấu trúc could have

Could have: đã có thể

Cấu trúc:

S + could have + V (p3) + … 
S + could not/couldn’t have + V (p3) + … 

1. Could have dùng để chỉ điều gì đó có thể diễn ra trong quá khứ, hoặc những điều bạn có thể thực hiện nhưng đã không diễn ra.

E.g. I could have stayed up late, but I decided to go to bed early. (Lẽ ra tôi có thể thức khuya nhưng tôi đã quyết định đi ngủ sớm).

They could have won the race, but they didn’t try hard enough. (Họ có thể đã thắng cuộc đua, nhưng họ đã không đủ cố gắng).

2. Ở dạng phủ định, could not/couldn’t have nói về điều gì đó đã không thể xảy ra trong quá khứ mặc dù bạn rất muốn thực hiện nó. 

E.g.I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam. (Tôi không thể đến sớm hơn. Đã xảy ra một vụ tắc đường khủng khiếp).

He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam. (Anh ấy không thể vượt qua kỳ thi, ngay cả khi anh ấy đã học chăm chỉ hơn. Đó là một kỳ thi thực sự, thực sự khó khăn).

3. Could have dùng khi bạn phỏng đoán về điều gì đó đã diễn ra trong quá khứ, nhưng bạn không hề biết liệu điều đó đã diễn ra thật hay không. Đó chỉ là quan điểm của bạn về điều đã diễn ra.

E.g. Why is John late? (Tại sao John muộn thế?)

He could have got stuck in traffic. (Cậu ấy có thể bị tắc đường).

He could have forgotten that we were meeting today. (Cậu ấy có thể đã quên cuộc gặp ngày hôm nay rồi).

*Lưu ý: Chúng ta có thể thay thế might have cho could have, hai cụm từ này có cùng ý nghĩa và chức năng.

E.g He might have got stuck in traffic. (Cậu ấy có thể bị tắc đường).

He might have forgotten that we were meeting today. (Cậu ấy có thể đã quên cuộc gặp ngày hôm nay rồi).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc Should have

Should have: đã nên

should have

Cấu trúc:

S + should have + V (p3) + … 
S + should not/shouldn’t have + V (p3) + … 

Should have được dùng khi bạn nói về một điều gì đó có thể là ý tưởng hay nhưng bạn đã không làm nó. Nói cách khác, nó giống như đưa ra một lời khuyên với ai đó về chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc tự bạn cảm thấy hối tiếc về những điều mình đã làm hay không làm.

E.g. I should have studied harder! (Tôi nên học chăm chỉ hơn).

I should have gone to bed early (Tôi nên đi ngủ sớm hơn).

Còn ở dạng phủ định, shouldn’t have có nghĩa là đó không phải một ý tưởng hay, nhưng bạn đã lỡ làm nó.

E..g. I shouldn’t have eaten so much cake! (Tôi không nên ăn quá nhiều bánh như thế).

Should have còn được sử dụng khi nói về điều gì đó chúng ta nghĩ là xảy ra nếu mọi chuyện xảy ra bình thường, không có gì tác động vào nó. Nhưng bạn không chắc chắn mọi thứ diễn ra bình thường nên chúng ta sử dụng “should have”. Tuy nhiên không dùng với thì hiện tại đơn hay quá khứ mà là ngay bây giờ.

E..g. His plane should have arrived by now (Chuyến bay của anh ấy nên đến bây giờ chứ).

Nếu mọi chuyện diễn ra suôn sẻ thì chuyến bay của anh ấy sẽ đến bây giờ.

E.g.: John should have finished work by now. (John có thể hoàn thành công việc bây giờ rồi).

            →Nếu mọi thứ diễn ra bình thường thì John sẽ xong công việc bây giờ.

Chúng ta còn sử dụng “should have” khi nói về những điều không xảy ra do điều gì đó tác động.

E.g. Lucy should have arrived by now, but she hasn’t. (Lucy đáng ra trở về bây giờ rồi nhưng cô ấy vẫn chưa về).

Cấu trúc Would have

would have: sẽ

cau truc could have should have would have reup

Cấu trúc:

S + would have + V (p3) + … 
S + would not/wouldn’t have + V (p3) + … 

Trước hết, would have luôn có trong câu điều kiện loại 3.

E.g. If I had had enough money, I would have bought a car (Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe hơi).

Nếu would (và cả will) được sử dụng để nói rằng bạn muốn làm gì đó hay không thì would have nói về điều bạn muốn làm nhưng đã không diễn ra. Điều này rất giống với câu điều kiện loại 3 nhưng ở đây chúng ta không cần sử dụng tới mệnh đề “if”.

E.g. I would have gone to the party, but I was really busy. (Tôi đã có thể tới bữa tiệc nhưng tôi quá bận).

I would have called you, but I didn’t know your number. (Tôi đã có thể gọi cho bạn rồi, nhưng tôi không biết số điện thoại của bạn).

Bài tập ứng dụng cấu trúc Could have, should have, would have

Bài tập

Hoàn thành những câu sau sử dụng use could have / would have / should have.

  1. I ………………….(buy) bread but I didn’t know we needed it. (past possibility)
  2. We ……………….(invite) so many people to our party! I’m worried that we won’t have enough room for everyone. (past negative advice / regret)
  3.  I ………………….(start) saving money years ago! (past advice / regret)
  4. We ……………….(join) you at the restaurant, but we couldn’t get a babysitter. (past willingness)
  5. The weather ……………………….(be) any worse! (past negative possibility)
  6. I …………………….(arrive) on time, even if I’d left earlier. There were dreadful traffic jams all the way. (past negative possibility)
  7. They …………….(win) the football match, but John hurt his ankle. (past possibility)
  8. Amanda ………………..(finish) the work, but she felt ill and had to go home. (past willingness)
  9. Lucy …………………….(leave) earlier. She missed her flight. (past advice / regret)
  10. We ………………..(finish) the game, even if we’d wanted to. It was raining very hard and we had to stop. (past negative possibility)

Đáp án

  1. could have bought
  2. shouldn’t have invited
  3. should have started
  4. would have joined
  5. couldn’t have been
  6. couldn’t have arrived
  7. could have won
  8. would have finished
  9. should have left 
  10. couldn’t have finished

Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã biết được sự khác nhau và cách sử dụng của cấu trúc could have, should have và would have. Vietop chúc bạn thành công và đừng quên theo dõi chuyên mục ngữ pháp để cập nhật kiến thức mới mỗi ngày nhé!

Bài viết liên quan:

Bài tập so sánh bằng
Ôn tập lý thuyết & Bài tập so sánh bằng trong tiếng Anh
Ngoài so sánh hơn – comparative hay so sánh nhất – superlative thì so sánh bằng – equality cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày...
Câu điều kiện đặc biệt
Câu điều kiện đặc biệt: Lý thuyết và bài tập vận dụng
Trong các kỳ thi hoặc trong cuộc thi lấy chứng chỉ như IELTS, TOEFL, Cambridge, … thì câu điều kiện là một chủ điểm rất quan trọng của phần ngữ pháp. Ngoài các loại câu điều kiện như 1,...
cấu trúc Not Until và Only When
Tổng hợp về cấu trúc Not Until và Only When trong tiếng Anh
Mặc dù hay xuất hiện trong các bài thi, kiểm tra và được sử dụng nhiều trong giao tiếp hằng ngày, Not until và Only when là hai trong số các dạng cấu trúc ngữ pháp đảo ngữ được...
cấu trúc Need
Cách dùng cấu trúc Need – Phân biệt Need và Have to
Chắc hẳn với những người học tiếng Anh thì chúng ta đã gặp qua Need rất nhiều lần rồi đúng không? Nhưng Need ngoài có nghĩa là cần thì đằng sau nó là cả một cấu trúc hay ho...
vị ngữ trong tiếng anh bạn có biết
Vị ngữ trong tiếng Anh (Complement) định nghĩa các trường hợp đặc biệt và có bài tập
Vị ngữ, là một thành phần chắc hẳn không thể thiếu trong việc cấu tạo nên một câu có nghĩa. Thế nhưng Vị ngữ trong tiếng Anh lại vô cùng đa dạng, bạn có dám chắc rằng mình đã...
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Dĩ nhiên, khi học một ngôn ngữ thứ 2 ngoài ngôn ngữ tiếng “mẹ đẻ” thì chắc chắn rằng không dễ dàng gì. Do vậy, việc ôn tập, thường xuyên làm bài tập và áp dụng trong văn nối...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0