Cấu trúc Consider và các cụm từ thường gặp với Consider

ngocdo
06.07.2022

Trong tiếng Anh, cấu trúc Consider là cấu trúc dùng để nói về sự cân nhắc, đắn đo. Bên cạnh đó, consider còn một số ý nghĩa và cách dùng khác nữa. Hôm nay hãy cùng Vietop tìm hiểu về cách sử dụng cấu trúc này nhé.

Consider là gì?

Ý nghĩa phổ biến nhất của consider là cân nhắc, xem xét. Ngoài ra, consider còn mang một số ý nghĩa khác như:

  • Như, coi như
  • Nghĩ đến điều gì đó
  • Nhìn kỹ, xem kỹ điều gì đó/ai đó

Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của consider và cách sử dụng của nó, chúng ta cùng xem từng ý nghĩa và những cấu trúc hay đi cùng ý nghĩa đó ở những phần tiếp theo.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ý nghĩa và cách dùng cấu trúc Consider

Cân nhắc, xem xét

Cấu trúc consider được dùng rất thông dụng với ý nghĩa này, dùng khi bạn cân nhắc hay xem xét về điều gì đó cẩn thận, xem và phân tích vấn đề đó thật kỹ càng để đưa ra quyết định quan trọng

Điều bạn cân nhắc có thể là điều gì đó, việc gì đó hoặc là một ai đó. 

Cấu trúc Consider

Cấu trúc:

consider + ST: cân nhắc điều gì
consider + V (-ing): cân nhắc việc gì
consider + how/what, vv…: cân nhắc điều gì đó như thế nào/cái gì ra sao
consider + SO/ST + for + ST: cân nhắc ai đó với điều gì

E.g.: He is considering his options. (Anh ấy đang cân nhắc về lựa chọn của anh ấy).

Our family is considering various possibilities. (Gia đình chúng tôi đang cân nhắc rất nhiều khả năng khác nhau).

Have you considered starting your own business? (Bạn đã xem xét việc bắt đầu kinh doanh của riêng bạn?).

He was considering what to do next. (Anh ấy đang cân nhắc xem phải làm gì tiếp theo).

The court must consider whether the employer was negligent. (Tòa án phải xem xét liệu người sử dụng lao động có sơ suất hay không).

We are considering her for the job of designer. (Chúng tôi đang cân nhắc cô ấy cho công việc nhà thiết kế).

Như, coi như

Trong trường hợp này, người nói “coi như” – tức là có một góc nhìn hay suy nghĩ khác biệt về ai đó/điều gì đó. 

Cấu trúc Consider

Tất cả những cấu trúc đi kèm với ý nghĩa “coi như”:

consider + SO/ST + N: coi ai đó/điều gì đó như là… 
consider SO/ST to be, have, etc. ST: coi ai đó/điều gì đó là…
consider yourself + noun: coi bản thân là…
consider SO/ST + adj: coi ai đó/điều gì đó như thế nào 
consider SO/ST as ST: coi ai đó/điều gì đó như điều gì
consider (that) + mệnh đề: coi như là 
it is considered that + mệnh đề: người ra coi như…

E.g.: 

I consider her a friend. (Tôi coi cô ấy là bạn).

She is widely considered to be the greatest player ever. (Cô ấy được coi là cầu thủ vĩ đại nhất từ trước đến nay).

He considers himself an expert on the subject. (Anh ấy coi mình là một chuyên gia về chủ đề này).

They will take any steps they consider necessary. (Họ sẽ thực hiện bất kỳ bước nào mà họ cho là cần thiết).

You should consider this as a long-term investment. (Bạn nên coi đây là một khoản đầu tư dài hạn).

She considers that it is too early to form a definite conclusion. (Cô cho rằng còn quá sớm để đưa ra một kết luận chắc chắn).

It is considered that the proposed development would create much-needed jobs. (Nó được coi là sự phát triển được đề xuất sẽ tạo ra nhiều việc làm cần thiết).

Quan tâm đến, lưu ý đến

Tưởng tượng khi bạn đang trong một cuộc trò chuyện, chắc chắn bạn cần phải quan tâm tới sắc mặt, cảm xúc của người đối diện để nắm bắt được tâm lý tình cảm của họ để có một cuộc trò chuyện tốt đẹp. Đó là một ví dụ khi cấu trúc consider được sử dụng.

Cấu trúc Consider

Tóm gọn lại, khi bạn “consider”, tức là bạn cần nghĩ về ai đó, đặc biệt là tới cảm xúc, suy nghĩ của họ, thậm chí là những điều bạn quyết định ảnh hưởng tới người khác như thế nào.

Cấu trúc:

consider + SO/ST

E.g.: 

You should consider other people before you act. (Bạn nên quan tâm tới những người khác trước khi bạn hành động).

Nhìn cẩn thận điều gì đó/ai đó

Hiểu theo đúng nghĩa đó là “look carefully at somebody/something”, tức là bạn nhìn vào thứ gì đó rất cẩn thận, chăm chú, quan sát từng chi tiết đặc điểm của thứ đó.

E.g.: 

My father stood considering the aquarium for a long time. (Bố tôi đứng nhìn bể cá cảnh rất lâu).

Cách cụm từ thường gặp với consider

Ngoài những  ý nghĩa và cấu trúc trên của consider, bạn cũng cần nắm được những cấu trúc thông dụng đi kèm của consider.

Cấu trúc Consider
  • Be well/high considered = be much admired: được ngưỡng mộ, được đánh giá cao.

E.g.: My brother’s award is so well-considered. (Giải thưởng của em tôi được đánh giá khá cao).

  • Take something into consideration: cần cân nhắc vấn đề nào đó.

E.g.: You need to take your choice into consideration. (Bạn cần cân nhắc sự lựa chọn của bạn).

  • Under consideration: đang được cân nhắc, đang được thảo luận.

E.g.: Our plan is under consideration. (Kế hoạch của chúng tôi đang được cân nhắc).

  • Consider is done: đây là một thành ngữ chỉ một việc gì đó đã được hoàn thành và không cần phải lo lắng về nó nữa.

E.g.: Could you send me your address? (Bạn có thể gửi cho mình địa chỉ của bạn không?)

Consider is done. (Xong rồi nhé!)

Bài tập ứng dụng cấu trúc consider

Bài tập

Bài 1: Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. Susan suggests that she (consider) the promotion carefully.
  2. Would you consider (sell) ____ the property?
  3. You need to (consider) _______ buying this car.
  4. I am considering (make) _______ many photos.
  5. Have you consider (become) ________ a teacher.

Bài 2: Chọn đáp án thích hợp trong mỗi câu sau.

1. Mr. Satish has asked his wife…………. the issues, strategies and solutions for this situation.

A. consider

B. considering

C. considered

D. are considering

2. I consider …. a newspaper about nutrition.

A. write

B. to write

C. writing

D. Writed

3. He was considered …. a good doctor.

A. as

B. like

C. be

D. to

4. Mrs.Susan considered …. her new house.

A. selled

B. to sell

C. selling

D. sell

5. You need to take your choice into … 

A. consider

B. considering

C. consideration

D. to consider

Đáp án

Bài 1:

1. consider

2. selling

3. consider 

4. making

5. becoming

Bài 2:

1. A

2. C

3. A

4. C

5. C

Bài viết trên là những kiến thức về cấu trúc consider mà Vietop đã tổng hợp. Hy vọng các bạn sẽ áp dụng thành công và sử dụng linh hoạt để nâng cao “level” tiếng Anh của mình. Chúc bạn học tốt và đừng quên theo dõi chuyên mục ngữ pháp để học tập mỗi ngày nhé!

Và nếu bạn đang luyện thi IELTS thì có thể tự học IELTS tại: IELTS writing, IELTS speaking, IELTS Reading, IELTS Listening. Đây đều là những kiến thức được thầy cô chia sẻ vì thế bạn có thể an tâm tham khảo. Hoặc nếu bạn còn đang băn khoăn về IELTS thì hãy đặt hẹn để được tư vấn nhé.

Bài viết liên quan:

Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Cách sử dụng cấu trúc remind trong tiếng Anh
Dĩ nhiên, khi học một ngôn ngữ thứ 2 ngoài ngôn ngữ tiếng “mẹ đẻ” thì chắc chắn rằng không dễ dàng gì. Do vậy, việc ôn tập, thường xuyên làm bài tập và áp dụng trong văn nối...
Phân biệt Although, Despite, In spite of, Though, Even though
Cách dùng Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong IELTS
Cấu trúc Despite, In spite of,  Although, Though đều nằm trong trong điểm ngữ pháp của mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clause). Những cấu trúc này không chỉ được sử dụng trong các bài thi mà còn phổ biến...
Cấu trúc Warn
Cấu trúc Warn trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
“Don’t do that, I’m warning you!” – trong cuộc sống hằng ngày, ta rất thường hay gặp những lời khuyên, dặn dò và cả những lời cảnh báo. Ngày hôm nay, với bài viết dưới đây, Vietop sẽ cung...
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous tense là một trong số 12 thì cơ bản của tiếng Anh. Trong bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn hệ thống bài tập thì hiện tại...
Câu tường thuật
Nắm vững Reported Speech – Câu tường thuật trong tiếng Anh
Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những trường điểm ngữ pháp cần thiết và quan trọng để đạt điểm cao trong các bài thi IELTS và cải thiện kỹ năng. Câu tường thuật giúp cho các bạn...
Bài tập trắc nghiệm Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Bài tập trắc nghiệm Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn có đáp án
Thì Hiện tại đơn và thì Hiện tại tiếp diễn là hai trong những thì động từ cơ bản thuộc ngữ pháp tiếng Anh mà nhiều bạn học cần phải ghi nhớ. Vậy làm thế nào để phân biệt...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0