Cấu trúc But for trong tiếng Anh chi tiết kèm bài tập vận dụng 

ngocdo
10.06.2022

Nếu bạn đang muốn biết làm cách nào để viết câu điều kiện trông thật “xịn” thì hãy thử ngay cấu trúc But for nhé. Vậy hãy cùng Vietop tìm hiểu tất tần tật lý thuyết về cấu trúc But for và cách dùng chi tiết.

cấu trúc But for

Giới thiệu cấu trúc But for

Trong tiếng Anh, cấu trúc But for giúp câu ngắn gọn và trang trọng hơn. Có 2 cách dùng but for.

– Trước tiên, cấu trúc But for dùng trong câu có nghĩa là: Nếu không có điều gì đó, thì điều gì đó đã xảy ra. Nét nghĩa này khá giống với cấu trúc without trong tiếng Anh. 

E.g:

  • But for your help, I couldn’t have solved this problem well. (Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi không thể giải quyết tốt vấn đề này.)
  • But for the fact that it is raining now, I would go to the cinema. (Nếu trời không đang mưa vào lúc này, tôi đã đến rạp phim.

– Ngoài ra, cấu trúc But for còn có nghĩa là ngoại trừ một cái gì đó, tương đương nghĩa với Except for.

E.g:

  • Except for her, all the students in the class are over 160 cm tall. (Ngoại trừ cô ấy, tất cả học sinh trong lớp đều cao trên 160 cm.)
  • You could go anywhere you want but for this place. (Bạn có thể đi bất cứ đâu bạn muốn, trừ nơi này.)

Cấu trúc But for trong câu điều kiện

Chúng ta còn có thể sử dụng cấu trúc But for trong câu điều kiện loại 2 và loại 3. Điều này sẽ giúp câu văn của bạn trông đẳng cấp hơn.

Ta sẽ dùng But for ở vế có “if” (vế điều kiện), và nó sẽ mang ý nghĩa gần giống như If not (nếu không).

Câu điều kiện loại 2

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Câu điều kiện loại 3

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

E.g: 

But for my late arrival, I wouldn’t have missed the meeting. (Nếu tôi không đến muộn thì tôi đã không lỡ cuộc họp.)

= If I hadn’t arrived late, I wouldn’t have missed the meeting.

Linh would certainly have been on the badminton team, but for her arms injury. (Linh chắc chắn đã được ở trong đội hình cầu lông, nếu tay cô ấy không bị thương.)

=  Linh would certainly have been on the badminton team, if her arms hadn’t been injured. 

Lưu ý

Trường hợp bạn muốn thêm một mệnh đề ở vế điều kiện, bạn có thể dùng cụm “the fact that” phía sau “but for”..

Câu điều kiện loại 2

But for the fact that + S + V2, S + would/could/might/… + V

Câu điều kiện loại 3

But for the fact that + S + V2, S + would/could/might/… + have PII

E.g:

Jane might give a presentation today but for the fact that she was sick. (Jane có thể thuyết trình buổi hôm nay nếu cô ấy không bị ốm.)

But for the fact that we went through this tough time, we wouldn’t have been as close. (Nếu chúng tôi không trải qua giai đoạn khó khăn này, chúng tôi đã không thân thiết như thế.)

Hướng dẫn cách viết lại câu với cấu trúc But for cho câu điều kiện

Trên thực tế, cấu trúc But for có thể được thay bằng câu “if it weren’t for” hoặc “if it hadn’t been for” trong câu điều kiện mà vẫn giữ nguyên được nghĩa ban đầu. 

Câu điều kiện loại 2

If it weren’t for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V
If it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/could/might/… + V
= But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

E.g:

But for my impatience, I would have bought that limited edition water bottle. (Nếu không vì sự bất cẩn của tôi, tôi đã không quên ví).

= If it weren’t for my impatience, I would have bought that limited edition water bottle.

= If it weren’t for being impatient, I would have bought that limited edition water bottle.

= If it weren’t for the fact that I was impatient, I would have bought that limited edition water bottle.

Câu điều kiện loại 3

If it hadn’t been for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII
If it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/could/might/… + have PII
= But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII

E.g: 

But for my mother’s warning, I could have bought the fake dress. (Nếu không có lời cảnh báo của mẹ tôi, tôi đã có thể mua nhầm chiếc váy hàng nhái.)

= If it hadn’t been for my mother’s warning, I could have bought the fake dress.

= If it hadn’t been for being warned by my mother, I could have bought the fake dress.

= If it hadn’t been for the fact that I had been warned by my mother, I could have bought the fake dress.

Bài tập vận dụng cấu trúc But for có đáp án

Dưới đây là hai bài tập về cấu trúc But for đơn giản, ngắn gọn giúp bạn ôn tập lại kiến thức ở trên. Hãy làm thử và check đáp án ngay và luôn cùng Step Up nhé. 

Exercise: Chia động từ trong ngoặc phù hợp:

  1. If it (be)__________ the person who rescued Susan, she’d have drowned.
  2. But for his lack of money, he (go)_______ to university.
  1. If it (be)__________ for the fact that she’s my sister, I’d not give her my toys.
  2. But for the disapproval from my teachers, my class (have)_______ an extraordinary performance.
  3. ________ your selfishness, you could have made more new friends.
  4. But for her parents, Emma (be)___________successful.
  5. She (buy)_________a new car but for the fact that she had been fined last week.
  6. _______her work, all other works were awarded.
  7. _______being busy,  I would have taken my dog ​​to the park.
  8.  I (travel)__________with my sister but for the internship.

Đáp án: 

  1. hadn’t been for
  2. could have gone
  3. weren’t
  4. could have
  5. But for/If it hadn’t been for
  6. wouldn’t have (never) been
  7. could have bought 
  8. But for
  9. But for
  10. would travel

Vậy là chúng ta đã cùng điểm qua các kiến thức quan trọng của cấu trúc But for, sau khi đã hiểu rõ lý thuyết mà bạn cần vận dụng vào làm các bài tập để rèn luyện khả năng khả năng viết câu cũng như là ứng dụng hiệu quả vào giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Chúc bạn học tập và ôn luyện tiếng Anh tốt!

Bài viết liên quan:

cấu trúc và cách dùng ought to
Cấu trúc và cách dùng Ought to trong tiếng Anh kèm bài tập
Động từ khiếm khuyết là chủ điểm tiếng Anh cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng cần nắm vững. Bài học ngày hôm nay của chúng ta đó là về động từ Ought to, động từ khuyết...
danh từ đếm được và không đếm được
Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh
Việc nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được trong quá trình tiếng Anh là khá phổ biến, không chỉ với những người mới bắt đầu mà cả những bạn học đã lâu cũng có đôi...
Câu cầu khiến
Câu mệnh lệnh (Imperative Sentence) trong tiếng Anh 
Câu mệnh lệnh là cấu trúc câu phổ biến trong tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách sử dụng câu mệnh lệnh sao cho “tinh tế”? Nếu chưa thì tham khảo ngay bài viết dưới đây của Vietop nhé!...
so sánh nhất
Cấu trúc, cách dùng so sánh nhất (Superlative) trong tiếng Anh
So sánh cũng là một dạng biện pháp tu từ liên tưởng giúp chúng ta miêu tả sự vật, sự việt một cách sinh động và dễ hình dung nhất. Đồng thời biện pháp này còn tạo điểm nhấn...
Cấu trúc Will
Cấu trúc Will trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Khi học đến thì tương lai đơn trong tiếng Anh thì các bạn sẽ gặp qua từ Will và các cấu trúc của nó. Với bài viết dưới đây, Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn phần tổng hợp...
cấu trúc Try
Cấu trúc Try trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng có đáp án
Khi muốn nói về hành động cố gắng hoặc sự cố gắng trong tiếng Anh, người ta sẽ sử dụng cấu trúc Try. Vậy Try là cấu trúc gì và cách sử dụng nó như thế nào, mời các...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0