Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh

Hương Giang Hương Giang
27.04.2022

Thì tương lai gần là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chắc hẳn vẫn có nhiều bạn còn chưa hiểu hết về cấu trúc cũng như cách dùng của Be going to để diễn đạt dự định trong tương lai, hoặc chưa thể phân biệt cấu trúc này với cấu trúc Will có nghĩa khá tương đồng. Vậy thì, cùng Vietop tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé! 

1. Cách dùng Be going to trong tiếng Anh

Cấu trúc quen thuộc này có những cách dùng chính như sau:

1.1. Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần 

Hành động trong tương lai này thường có tính chất cố định về mặt thời gian, tức là người nói đã có kế hoạch từ trước và khả năng xảy ra hành động đó là rất cao. 

E.g: 

  • I’m going to have an appointment on the weekend. (Tôi sẽ có một cuộc hẹn vào cuối tuần.)
  • He is going to hold the class meeting tomorrow. (Anh ấy sẽ tổ chức họp lớp vào ngày mai.)

1.2. Dự đoán điều gì đó trong tương lai 

Tương tự như trên, việc dự đoán sự việc này có tính chất chắc chắn và khả năng xảy ra cao (vì có những cơ sở để dựa vào) 

E.g:

  • Look! The sky is grey. It’s going to rain. (Nhìn kìa!Trời toàn mây đen nên sẽ mưa đấy.) 
  • A fierce storm! The water isn’t going to recede until the storm stops. (Cơn bão lớn quá! Nước sẽ không rút cho đến khi con bão dừng lại.)

1.3. Nói về một dự định trong quá khứ nhưng chưa được thực hiện

Cách dùng này được sử dụng với thì quá khứ, đi kèm với thái độ tiếc nuối, rằng người nói đã có dự định làm việc gì đó nhưng chưa thực hiện được. 

E.g:

  • Yesterday I was going to play soccer (Hôm qua, tôi đã định đi đá bóng.)
  • He was going to starve all day yesterday. (Anh ấy đã định nhịn đói cả ngày hôm qua.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc Be going to

Be going to là cấu trúc được dùng trong thì tương lai gần. Để diễn tả sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai với mục đích, dự định cụ thể.

Tương tự như các thì trong tiếng Anh khác thì cấu trúc be going to cũng có ba dạng dưới đây.

2.1. Cấu trúc be going to dạng khẳng định

S + be going to + V (bare/inf)

E.g: 

  • I’m going to get married this weekend. (Tôi sẽ kết hôn vào cuối tuần này.)
  • She’s going to buy this house. (Cô ấy sẽ mua căn nhà này)

2.2 Cấu trúc be going to dạng phủ định

S + be + not + going to + V

E.g: 

  • He isn’t going to buy a car next month. (Anh ấy không định mua xe vào tháng sau.)
  • He is’t going to play soccer this weekend. (Anh ấy sẽ không chơi bóng đá vào cuối tuần này.)

2.3 Cấu trúc be going to dạng nghi vấn

Be + S + going to + V?

E.g:

  • Are you going to sell this car? (Bạn định bán chiếc xe này à?)
  • Are you going to plant an apple tree in the yard? (Bạn định trồng một cây táo trước sân à?)

3. Phân biệt cấu trúc be going to và will

Có một cấu trúc tương đồng và rất dễ nhầm lẫn với cấu trúc be going to đó là Will.

Dưới đây là những điểm khác biệt giữa Will và Be going to để các bạn dễ dàng nhận biết và phân biệt nhé.

Cấu trúc câu Be going to Will 
Đưa ra quyết định Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai đã được lên lịch từ trướcLà cấu trúc trong thì tương lai đơn , dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong trương ai nhưng không có dự định từ trước mà chỉ được bộc phát ngay tại thời điểm nói.
Đưa ra dự đoán Đưa ra một dự đoán dựa trên những dấu hiệu biểu hiện ở hiện tại.→ Có  mức độ tin cậy cao Đưa ra dự đoán dựa trên suy nghĩ cảm tính chủ quan. Thông thường sẽ đi cùng với những từ như think, believe, guess,…→ Dựa trên cảm tính 

Xem thêm: Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) – Bài tập có đáp án

4. Bài tập cấu trúc be going to

Điền thể đúng của động từ theo cấu trúc be going to và will. 

  1. Philipp______15 next Wednesday. ( be)
  2. Next summer, I _____to New York. My sister lives there and she bought me a plane ticket for my birthday. (travel) 
  3. It’s getting cold. I ____ my coat! (take)
  4. Are you going to the cinema? Wait for me. I____ with you! (go)
  5. Simons, those bags seem quite heavy. I____ you carry them. (help)
  6. Look at those black clouds. I think it ____ . (rain)
  7. Bye Bye Joe. I ______ you when I arrive home! (phone)
  8. What _____you_____(do) tomorrow? I______(visit) my grandparents.
  9. What a beautiful girl! I ____  her out next Saturday! (ask)
  10. Those watermelons seem delicious. We (buy)
  11. Be careful! That tree ____ . (fall)  
  12. Bye! I ____ back! (be)
  13. They wear sneakers because they _______ soccer.(play)
  14. I ____ you sometime this evening. (see)
  15. Bye for now. Perhaps I ____ you later. (see)
  16. It’s hot in here, I think I ______ on the fan. (turn)
  17. This summer I____ What are your plans? (stay)
  18. Be careful! You _____down from the stairs! (fall)
  19. The English test  _____on June 7th. (be)
  20. Be quiet or you ____ the baby up! (wake)

Đáp án:

  1.  will be
  2. am going to travel
  3. will take
  4. will go
  5. will help
  6. is going to rain
  7. will phone
  8. Are – going to do – am going to visit
  9. will ask
  10. will buy
  11. is going to fall 
  12. will be
  13. are going to play
  14. am going to see
  15. will see
  16. will turn
  17. am going to stay
  18. are going to fall
  19. will be
  20. are going to wake

Tóm lại, một trong những điều cơ bản để bắt đầu làm quen với IELTS chính là trang bị nền tảng tiếng Anh thật tốt. Một trong những nền tảng đó chính là các thì, các cấu trúc câu, trong đó có be going to. Vậy nên, hãy chăm chỉ ôn tập mỗi ngày, thường xuyên vận dụng trong văn nói để cải thiện tiếng Anh nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop