Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh

Hương Giang
25.08.2022

Thì tương lai gần là một trong những thì cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chắc hẳn vẫn có nhiều bạn còn chưa hiểu hết về cấu trúc cũng như cách dùng của Be going to để diễn đạt dự định trong tương lai, hoặc chưa thể phân biệt cấu trúc này với cấu trúc Will có nghĩa khá tương đồng. Vậy thì, cùng Vietop tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé! 

1. Cách dùng Be going to trong tiếng Anh

Cấu trúc quen thuộc này có những cách dùng chính như sau:

1.1. Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần 

Hành động trong tương lai này thường có tính chất cố định về mặt thời gian, tức là người nói đã có kế hoạch từ trước và khả năng xảy ra hành động đó là rất cao. 

E.g: 

  • I’m going to have an appointment on the weekend. (Tôi sẽ có một cuộc hẹn vào cuối tuần.)
  • He is going to hold the class meeting tomorrow. (Anh ấy sẽ tổ chức họp lớp vào ngày mai.)

1.2. Dự đoán điều gì đó trong tương lai 

Tương tự như trên, việc dự đoán sự việc này có tính chất chắc chắn và khả năng xảy ra cao (vì có những cơ sở để dựa vào) 

E.g:

  • Look! The sky is grey. It’s going to rain. (Nhìn kìa!Trời toàn mây đen nên sẽ mưa đấy.) 
  • A fierce storm! The water isn’t going to recede until the storm stops. (Cơn bão lớn quá! Nước sẽ không rút cho đến khi con bão dừng lại.)

1.3. Nói về một dự định trong quá khứ nhưng chưa được thực hiện

Cách dùng này được sử dụng với thì quá khứ, đi kèm với thái độ tiếc nuối, rằng người nói đã có dự định làm việc gì đó nhưng chưa thực hiện được. 

E.g:

  • Yesterday I was going to play soccer (Hôm qua, tôi đã định đi đá bóng.)
  • He was going to starve all day yesterday. (Anh ấy đã định nhịn đói cả ngày hôm qua.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc Be going to

Be going to là cấu trúc được dùng trong thì tương lai gần. Để diễn tả sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai với mục đích, dự định cụ thể.

Tương tự như các thì trong tiếng Anh khác thì cấu trúc be going to cũng có ba dạng dưới đây.

2.1. Cấu trúc be going to dạng khẳng định

S + be going to + V (bare/inf)

E.g: 

  • I’m going to get married this weekend. (Tôi sẽ kết hôn vào cuối tuần này.)
  • She’s going to buy this house. (Cô ấy sẽ mua căn nhà này)

2.2 Cấu trúc be going to dạng phủ định

S + be + not + going to + V

E.g: 

  • He isn’t going to buy a car next month. (Anh ấy không định mua xe vào tháng sau.)
  • He is’t going to play soccer this weekend. (Anh ấy sẽ không chơi bóng đá vào cuối tuần này.)

2.3 Cấu trúc be going to dạng nghi vấn

Be + S + going to + V?

E.g:

  • Are you going to sell this car? (Bạn định bán chiếc xe này à?)
  • Are you going to plant an apple tree in the yard? (Bạn định trồng một cây táo trước sân à?)

3. Phân biệt cấu trúc be going to và will

Có một cấu trúc tương đồng và rất dễ nhầm lẫn với cấu trúc be going to đó là Will.

Dưới đây là những điểm khác biệt giữa Will và Be going to để các bạn dễ dàng nhận biết và phân biệt nhé.

Cấu trúc câu Be going to Will 
Đưa ra quyết định Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai đã được lên lịch từ trướcLà cấu trúc trong thì tương lai đơn , dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong trương ai nhưng không có dự định từ trước mà chỉ được bộc phát ngay tại thời điểm nói.
Đưa ra dự đoán Đưa ra một dự đoán dựa trên những dấu hiệu biểu hiện ở hiện tại.→ Có  mức độ tin cậy cao Đưa ra dự đoán dựa trên suy nghĩ cảm tính chủ quan. Thông thường sẽ đi cùng với những từ như think, believe, guess,…→ Dựa trên cảm tính 

Xem thêm: Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) – Bài tập có đáp án

4. Bài tập cấu trúc be going to

Điền thể đúng của động từ theo cấu trúc be going to và will. 

  1. Philipp______15 next Wednesday. ( be)
  2. Next summer, I _____to New York. My sister lives there and she bought me a plane ticket for my birthday. (travel) 
  3. It’s getting cold. I ____ my coat! (take)
  4. Are you going to the cinema? Wait for me. I____ with you! (go)
  5. Simons, those bags seem quite heavy. I____ you carry them. (help)
  6. Look at those black clouds. I think it ____ . (rain)
  7. Bye Bye Joe. I ______ you when I arrive home! (phone)
  8. What _____you_____(do) tomorrow? I______(visit) my grandparents.
  9. What a beautiful girl! I ____  her out next Saturday! (ask)
  10. Those watermelons seem delicious. We (buy)
  11. Be careful! That tree ____ . (fall)  
  12. Bye! I ____ back! (be)
  13. They wear sneakers because they _______ soccer.(play)
  14. I ____ you sometime this evening. (see)
  15. Bye for now. Perhaps I ____ you later. (see)
  16. It’s hot in here, I think I ______ on the fan. (turn)
  17. This summer I____ What are your plans? (stay)
  18. Be careful! You _____down from the stairs! (fall)
  19. The English test  _____on June 7th. (be)
  20. Be quiet or you ____ the baby up! (wake)

Đáp án:

  1.  will be
  2. am going to travel
  3. will take
  4. will go
  5. will help
  6. is going to rain
  7. will phone
  8. Are – going to do – am going to visit
  9. will ask
  10. will buy
  11. is going to fall 
  12. will be
  13. are going to play
  14. am going to see
  15. will see
  16. will turn
  17. am going to stay
  18. are going to fall
  19. will be
  20. are going to wake

Tóm lại, một trong những điều cơ bản để bắt đầu làm quen với IELTS chính là trang bị nền tảng tiếng Anh thật tốt. Một trong những nền tảng đó chính là các thì, các cấu trúc câu, trong đó có be going to. Vậy nên, hãy chăm chỉ ôn tập mỗi ngày, thường xuyên vận dụng trong văn nói để cải thiện tiếng Anh nhé!

Bài viết liên quan:

100 bài tập câu điều kiện trắc nghiệm
100 bài tập câu điều kiện trắc nghiệm từ dễ đến khó có đáp án
Câu điều kiện là một dạng bài thường gặp trong các bài thi tiếng Anh như IELTS, TOIEC, KET, …. Nhằm giúp các bạn củng cố vững chắc kiến thức câu điều kiện, Vietop đã tổng hợp giúp bạn...
Câu tường thuật
Nắm vững Reported Speech – Câu tường thuật trong tiếng Anh
Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những trường điểm ngữ pháp cần thiết và quan trọng để đạt điểm cao trong các bài thi IELTS và cải thiện kỹ năng. Câu tường thuật giúp cho các bạn...
Tổng hợp kiến thức cấu trúc Propose trong tiếng Anh
Tổng hợp kiến thức cấu trúc Propose trong tiếng Anh
Trong bài viết bên dưới, chúng ta sẽ cùng học về cấu trúc Propose trong tiếng Anh. Propose là một từ có nhiều nghĩa khác nhau, cần một thời gian làm quen thì mới có thể thành thạo. Cùng...
cấu trúc should
Nắm chắc cách sử dụng cấu trúc Should trong tiếng Anh
Việc đưa ra lời khuyên là một tình huống rất thường gặp trong giao tiếp hàng ngày. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn phần tổng hợp kiến thức về cấu trúc Should trong...
cấu trúc So long as và As long as
Cách dùng cấu trúc So long as và As long as kèm bài tập vận dụng
Trong ngữ pháp tiếng Anh, có khá nhiều cấu trúc câu đặc biệt và nếu sử dụng chúng thì tiếng Anh của bạn trở nên phong phú hơn rất nhiều. Hôm nay hãy cùng Vietop khám phá một cụm...
cấu trúc và cách dùng ought to
Cấu trúc và cách dùng Ought to trong tiếng Anh kèm bài tập
Động từ khiếm khuyết là chủ điểm tiếng Anh cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng cần nắm vững. Bài học ngày hôm nay của chúng ta đó là về động từ Ought to, động từ khuyết...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0