Tìm hiểu cấu trúc allow và cách sử dụng chi tiết

ngocdo
14.06.2022

Động từ “Allow” là một động từ vô cùng quen thuộc khi chúng ta học tiếng Anh ngay từ những ngày đầu. Tuy nhiên, việc dùng động từ Allow như thế nào cho đúng vẫn còn là khó khăn mà nhiều học sinh và người học tiếng Anh. Trong bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn phần kiến thức tổng quan về cấu trúc allow cũng như cách sử dụng cấu trúc này.

Các cấu trúc Allow phổ biến

Trong tiếng Anh, “Allow” (động từ) có nghĩa là cho phép, chấp nhận, thừa nhận.

E.g.: You are allowed to go. (Bạn được phép rời đi.)

I do not allow myself to judge him and would not have others do so. (Tôi không cho phép mình đánh giá anh ấy và sẽ không để người khác làm như vậy.)

cấu trúc allow

Cho phép ai đó làm việc gì đó

Ta có cấu trúc sau:

S + allow + someone + to + V-infinitive + something

E.g.: Tom’s parents won’t allow him to stay out late. (Bố mẹ Tom không cho phép cậu ấy đi chơi muộn.)

Cho phép việc gì đó, hành động gì đó được diễn ra

Ta có cấu trúc sau:

S + allow + V-ing

E.g.: Do they allow parking here? (Người ta có cho phép đỗ xe ở đây không?)

Cho phép ai đi đâu, vào đâu, đứng dậy hay rời khỏi

Ta có cấu trúc sau

S + allow + someone + out/in/up/…

E.g.: If you don’t have a ticket, they won’t allow you in. (Nếu bạn không có vé, họ sẽ không cho phép bạn vào.)

Cân nhắc đến việc gì, cho phép việc gì xảy ra trong dự tính

Ta có cấu trúc sau

S + allow + for + something

E.g.: We have to allow for the possibility that we might not finish on schedule. (Chúng tôi phải cân nhắc đến khả năng chúng tôi có thể không hoàn thành đúng tiến độ.)

Sự cho phép, chấp nhận, nhường chỗ cho cái gì

Ta có cấu trúc sau

S + (allow) + of + something

E.g.: The facts are allowed of only one apology. (Những sự thật chỉ được chấp nhận bởi một lời xin lỗi.)

Câu bị động của cấu trúc Allow

Cấu trúc Allow dạng bị động như sau

O + (to be) + allowed + to + V-infinitive + … (+ by S)

E.g.: My mother allows me to stay up late on weekends. 

→ “Mẹ tôi cho phép tôi thức khuya vào cuối tuần.” – đây là câu chủ động.

Chuyển sang bị động: I am allowed to stay up late on weekends (by my mother). 

Phân biệt Allow và Permit

Trong tiếng Anh, 2 động từ Allow và Permit đều có nghĩa là chấp nhận, cho phép. Cấu trúc chủ động và bị động của hai động từ này đều giống nhau, do đó trong đa số trường hợp, chúng đều có thể thay thế cho nhau.

Phân biệt Allow và Permit

E.g.: We don’t allow/permit smoking in our house. (Chúng tôi không cho phép hút thuốc trong nhà của chúng tôi.)

Tuy nhiên, giữa 2 động từ này có vài điểm khác nhỏ, đó là:

  • Sắc thái nghĩa của Permit trang trọng hơn Allow.
  • Allow được dùng với tiểu trạng từ (adverb particles) còn Permit thì không.

E.g.: They wouldn’t allow me in. (Họ sẽ không cho tôi vào đâu.)

KHÔNG NÓI They wouldn’t permit me in.

Cấu trúc bị động It chỉ được dùng với Permit.

E.g.: It’s not permitted to smoke here. (Không được phép hút thuốc tại đây.)

KHÔNG NÓI It’s not allowed to smoke here.

Phân biệt Allow và Let

Dù cùng mang nghĩa cho phép, chấp nhận nhưng Let là động từ “bình dân”, ít trang trọng nhất. Khi sử dụng Let, ta thường có cấu trúc như sau:

S + let + O + V-infinitive

E.g.: She let me look at the photos. (Cô ấy cho tôi xem ảnh.)

*Lưu ý: Bạn chú ý là với Let thì ta không thể dùng cấu trúc bị động.

E.g.: The children were allowed to do whatever they wanted.

KHÔNG NÓI The children were let do whatever they wanted.

Let có thể được dùng kèm với tiểu từ trạng từ (adverb particles), trường hợp này thì bạn có thể sử dụng cấu trúc Let ở dạng bị động.

E.g.: They didn’t let me in, so I was let down. (Họ không cho tôi vào, vì vậy tôi đã thất vọng.)

Bài tập cấu trúc Allow

Bài tập

Bài tập 1: Complete the sentences with “(not) allowed to”

  1. In class, we ________ chew gum, it is prohibited.
  2. In military areas, people ________ take pictures.
  3. At the cinema, people ________ smoke.
  4. Layla________ go out if she hasn’t finished her homework.
  5. You ________ watch TV late after 11 p.m tonight because tomorrow is Sunday.
  6. I ________ go out with my friends late only at weekends.
  7. Kevin ________ play video games after doing his homework.
  8. Your children ________ play in the street until evening.
  9. I’m sorry Madam, but you ________ walk on the grass.
  10. It ________ jump on the boat. It’s really dangerous.

Bài tập 2: Fill in the blank with “allow”, “permit”, “let” in their correct form

  1. Mom, dad, why don’t you ________ me go? All my friends are coming!
  2. Photography is ________ for non-commercial use.
  3. You’re not ________ to smoke here.
  4. We don’t ________ out employees use the office telephone for personal calls.
  5. You’re ________ to put posters on the walls.
  6. It is not ________ to smoke here.
  7. You are not ________ to smoke here.
  8. Why don’t you ________ me do that?
  9. I wasn’t ________ to stay up late as a child.
  10. The new rules and regulations do not ________ much flexibility.

Bài tập 3: Choose the correct answer

  1. My roommate reminded me that passengers (are not allowed to / don’t let) use electronically operated devices on the plane.
  2. The hotel management (is allowed to / lets) us use the mini bar in our room.
  3. Holidaymakers (are not allowed to / do not let) interfere with the timetable arranged by the tour guide.
  4. Jim’s parents (are allowed to / let) him have an expensive and comfortable holiday.
  5.  I (am not allowed to / don’t let) go out in the evenings.
  6. Students (are not allowed to / don’t let) use their phones during the exams.
  7. The guards (are not allowed to / don’t let) visitors in after dusk.
  8. Pets (are not allowed / don’t let) in the mall.
  9. Marc (is not allowed to / doesn’t let) Linda talk bad about him.
  10. Nobody (is allowed to / lets) smoke at the gas station.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. are not allowed to
  2. are not allowed to
  3. are not allowed to
  4. is not allowed to
  5. are allowed to
  6. am allowed to
  7. is allowed to
  8. are allowed to
  9. are not allowed to
  10. is not allowed to

Bài tập 2:

  1. let
  2. permitted
  3. allowed
  4. allow/let/permit
  5. allowed
  6. permitted
  7. allowed
  8. let
  9. allowed
  10. permit

Bài tập 3:

  1. are not allowed to
  2. lets
  3. are not allowed to
  4. let
  5. am not allowed to
  6. are not allowed to
  7. don’t let
  8. are not allowed
  9. doesn’t let
  10. is allowed to

Hy vọng Vietop đã có thể giúp các bạn nắm vững hơn kiến thức về cấu trúc Allow cũng như cách sử dụng cấu trúc này trong tiếng Anh thông qua bài viết trên. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để đạt được kết quả tốt nhất nhé. Chúc các bạn học tốt và đừng quên theo dõi những bài chia sẻ ngữ pháp tiếng Anh tiếp theo để học tập mỗi ngày nhé!

Bài viết liên quan:

cách dùng của ability, capability và capacity
Phân biệt cách dùng của ability, capability và capacity
Bạn đã từng nghe qua các từ chỉ khả năng trong tiếng Anh như ability, capability hay capacity chưa? Rất nhiều người học tiếng Anh gặp khó khăn trong việc phân biệt 3 từ này và dễ mắc sai...
cấu trúc Promise
Các cấu trúc Promise trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Những khi đưa ra lời hứa với ai đó, trong tiếng Anh ta sẽ sử dụng động từ Promise. Vậy động từ này sẽ được dùng trong cấu trúc ngữ pháp như thế nào, có lưu ý gì khi...
no matter
Cấu trúc No matter trong tiếng Anh và bài tập có đáp án
No matter là một trong những cấu trúc quen thuộc và khá hay trong tiếng Anh. Tuy nhiên, để sử dụng đúng và linh hoạt thì không phải bạn nào cũng nắm rõ. Vì thế trong phần chia sẻ...
cấu trúc regret
Cách dùng và cấu trúc Regret trong tiếng Anh đầy đủ nhất 
Bạn đã bao giờ cảm thấy hối tiếc về điều gì trong cuộc sống chưa? Nếu có thì bạn đã biết diễn đạt cảm giác hối tiếc này như thế nào trong tiếng Anh chưa? Cùng Vietop tìm hiểu...
cấu trúc Apologize
Nắm vững cấu trúc Apologize và cách sử dụng chi tiết
Kỹ năng giao tiếp cơ bản nhất mà ai trong chúng ta cần phải có và ứng dụng tốt chính là “cám ơn” và “xin lỗi”. Vậy trong tiếng Anh, ngoài “sorry” ra liệu có còn một cách nào...
Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0: công thức, cách dùng, bài tập vận dụng
Câu điều kiện loại 0 là cấu trúc quan trọng và được thường xuyên sử dụng nhiều trong tiếng Anh, kể cả những bài kiểm tra ngữ pháp. Trong bài viết này, Vietop sẽ chia sẻ chi tiết về...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0