Tổng hợp các cấu trúc agree và cách dùng trong tiếng Anh

ngocdo
15.07.2022

Cấu trúc Agree trong tiếng Anh là phần kiến thức rất phổ biến và quan trọng bởi chúng thường được sử dụng rất nhiều. Có lẽ hầu hết các bạn đã biết cấu trúc Agree đi với giới từ “with” mang nghĩa là đồng ý với. Vậy có cấu trúc nào khác đi với Agree không? Cùng Vietop khám phá ngay trong bài viết bên dưới nhé.

Định nghĩa “Agree” trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, từ “Agree” là động từ mang nghĩa đồng ý, tán thành, chấp nhận,…

E.g.: My wife agreed to go on a picnic with me on Sunday.

(Vợ tôi đã đồng ý đi dã ngoại cùng tôi vào chủ nhật.)

She and her boyfriend have agreed on the date of the wedding.

(Cô ấy và bạn trai đã thỏa thuận về ngày cưới.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các cấu trúc Agree phổ biến trong tiếng Anh

cấu trúc agree

Agree with

Ta sử dụng cấu trúc Agree with khi muốn thể hiện sự đồng tình với ai/ cái gì đó

Công thức: 

Agree with + somebody/ something.

E.g.:

  • I totally agree with you (Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn);
  • I agree with your idea to cut down the tree in the garden (Tôi đồng ý với bạn về ý tưởng chặt bớt cây trong vườn.);
  • She agrees with her husband about going on a honeymoon in February (Cô ấy đã thỏa thuận với chồng về thời điểm diễn ra tuần trăng mật vào tháng hai).

Agree to 

Chúng ta sẽ sử dụng giới từ “to” kết hợp với Agree để diễn đạt sự đồng ý làm việc gì hay đồng ý với đề xuất/ ý kiến của ai đó

Công thức:

Agree to + V
Agree to + something

E.g.:

  • Mary agreed to take the job (Mary đồng ý nhận công việc này);
  • She won’t agree to your plan, because it costs a lot of money (Cô ấy sẽ không đồng ý với kế hoạch của bạn, bởi vì nó mất rất nhiều tiền);
  • I and my friends have agreed to hang out at 6 pm (Tôi và bạn đã đồng ý ra ngoài vào lúc 6 giờ tối).

Agree on/ about

Ta dùng agree on/ about khi muốn thể hiện sự đồng ý, thống nhất về quan điểm, kế hoạch hay chủ đề nào đó hay đạt được thỏa thuận của mọi người.

Công thức: 

Agree on/ about + something.

E.g.:

  • They can’t agree on the plan, so finally, the group has disbanded (Họ không thể đạt được sự thỏa thuận về kế hoạch, vì thế đến cuối cùng nhóm của họ đã tan rã.);
  • Even if I and my wife don’t agree about everything in our life, we still feel happy when living together (Tôi và vợ vẫn cảm thấy hạnh phúc khi sống với nhau ngay cả khi chúng tôi không đồng tình về mọi điều trong cuộc sống).

Agree something

Ta dùng agree something khi muốn diễn đạt “cùng nhau đồng ý” trong một quyết định hay kế hoạch nào đó. Cũng là nghĩa đạt được thỏa thuận nhưng đây là thỏa thuận chính thức thường được viết thành hợp đồng, hiệp ước, kế hoạch trong trường hợp có 2 bên như 2 người, 2 quốc gia, công ty…trở lên.

Công thức: 

Agree + something

E.g.:

  • The company has agreed a new pay deal (Công ty đã cùng nhau đồng ý về một hợp đồng mới).
  • The group agree the plan about going for a trip this summer (Nhóm này đã đồng ý về kế hoạch về một chuyến đi chơi xa vào hè này).

Một số idiom thông dụng trong tiếng Anh có Agree

Trong tiếng Anh từ Agree cũng có một vài idiom thông dụng xoay quanh nó, bên dưới là một vài:

  • agree to differ: chấp nhận sự khác biệt của nhau;
  • couldn’t agree more/less: hoàn toàn đồng ý;
  • not agree with sb: dùng để diễn tả một vật gì đó không phù hợp với bản thân mình. E.g.: I eated this cake before and I think its taste isn’t agree with me (tôi đã ăn cái bánh này trước đây và tôi nghĩ vị của nó không phù hợp với mình);
  • partly agree: đồng ý chỉ một phần;
  • agree to some extent: đồng ý chỉ một số phần;
  • Agree to a contract/terms/changes/…: tán thành một hợp đồng, điều khoản, thay đổi,…

Một số lưu ý khi sử dụng Agree trong tiếng Anh

Tuy Agree to trong tiếng Anh thường được sử dụng để bày tỏ sự tán thành về một đề xuất, ý kiến của ai đó, nhưng trong trường hợp dưới đây bạn không được sử dụng Agree to:

  • I agree to this opinion to some extent. (Thay vào đó là: I agree with this opinion to some extent);
  • I agree to construct a subway link to the mainland. (Thay vào đó là: I agree with constructing a subway link to the mainland).

Khi muốn sử dụng cấu trúc Agree trong tiếng Anh, trước tiên bạn cần biết mình muốn diễn đạt sự đồng ý trong tình huống nào để có cách diễn đạt phù hợp nhé.

Bài tập áp dụng

Điền giới từ còn thiếu vào ô trống sau

  1. I agree ………my mother about most things.
  2. Both sides agreed ………..some modifications to the proposals.
  3. We agreed ……….this issue.
  4. We all agreed ……..meet up at 8:00.
  5. You look well – the mountain air must agree ………you. 
  6.  I don’t agree ……..hunting.
  7. My sister and I don’t agree ………the ethics of eating meat.
  8. Ministers agree……… a strategy for tackling the Covid
  9. We had to push them to agree ……..our terms.
  10. Many people don’t agree ……cutting down trees on the streets.

Đáp án

  1. with
  2. to
  3. on
  4. to
  5. with
  6. with
  7. on
  8. không điền
  9. to
  10. with

Cấu trúc Agree, cũng như cách dùng, ví dụ và bài tập đã được đề cập đầy đủ trong bài viết trên. Vietop hy vọng sau khi hoàn thành xong bài viết bạn có thể hiểu được phần kiến thức này cũng như áp dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày. Và đừng quên học ngữ pháp tiếng Anh mỗi ngày tại Vietop nhé!

Bài viết liên quan:

cau truc prefer would prefer would rather
Phân biệt cấu trúc Prefer, Would Prefer và Would Rather
Cấu trúc Prefer, Would Prefer và Would Rather là những phần kiến thức quan trọng mà bất cứ người học ngữ pháp tiếng Anh nào cũng cần phải nắm rõ. Trên thực tế, bạn có thể áp dụng cả...
Đảo ngữ câu điều kiện
Đảo ngữ câu điều kiện: lý thuyết và bài tập vận dụng có đáp án
Đảo ngữ trong trong câu điều kiện là kiến thức khó, thường xuất hiện trong các đề thi. Nó đòi hỏi người sử dụng không chỉ nắm vững kiến thức câu điều kiện mà còn kiến thức viết câu...
50 động từ tiếng anh thông dụng
50 động từ tiếng anh thông dụng trong tiếng Anh mà bạn cần nắm
Việc nắm chắc cách sử dụng động từ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập, làm việc và cả trong giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh. Với bài viết dưới đây, IELTS Vietop giới...
danh từ đếm được và không đếm được
Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh
Việc nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được trong quá trình tiếng Anh là khá phổ biến, không chỉ với những người mới bắt đầu mà cả những bạn học đã lâu cũng có đôi...
Thì tương lai đơn – Future Present
Thì tương lai đơn – Future Present
Thì tương lai đơn – Future Present là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh, Vì nó được dùng khá phổ biến trong các bài thi và giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Do đó,...
cấu trúc how long
Cách sử dụng và cấu trúc How long chi tiết, dễ hiểu
How long là một trong những cấu trúc quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Thế nhưng bạn đã biết các cách dùng và ý nghĩa từng trường hợp của nó chưa? Nếu chưa, thì...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0