Tìm hiểu cấu trúc after, cách sử dụng kèm bài tập áp dụng

ngocdo
14.06.2022

“After” hẳn là một từ không còn xa lạ gì với các bạn khi học tiếng Anh phải không nào? Trong bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn tổng quan về cấu trúc after cũng như cách sử dụng và một số bài tập nhỏ, giúp các bạn củng cố kiến thức về cấu trúc này. Hãy cùng xem qua nhé!

Các cấu trúc After phổ biến & cách sử dụng

Trong tiếng Anh, trái ngược với “before” nghĩa là “trước”, “after” (liên từ) dùng để chỉ thời gian, mang nghĩa là “sau”. Cấu trúc After do đó sẽ được sử dụng khi ta muốn nhắc về một sự việc được diễn ra sau khi đã kết thúc một hành động, sự việc khác. 

E.g.: We should wash our hands well after we use the toilet. (Chúng ta nên rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh.)

cấu trúc after

Trường hợp 1

Một sự việc diễn ra sau khi đã kết thúc một hành động hay sự việc khác

Ta có cấu trúc sau

After + past perfect, + past simple (có dấu phẩy)
= past simple + after + past perfect (không có dấu phẩy)

E.g.: After I had finished my work, I went home. (Sau khi làm xong việc, tôi về nhà.)

= I went home after I had finished my work. (Tôi về nhà sau khi làm xong việc)

Trường hợp 2

Một sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kết quả vẫn còn cho tới hiện tại

Ta có cấu trúc sau

After + past simple, + present simple (có dấu phẩy)
After + past simple, + present simple (có dấu phẩy)

E.g.: After we argued many times, we decide to break up. (Sau nhiều lần cãi vã, chúng tôi quyết định chia tay.)

= We decide to break up after we argued many times. (Chúng tôi quyết định chia tay sau nhiều lần cãi vã.)

Trường hợp 3

Một sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kết quả kết thúc ở quá khứ

Ta có cấu trúc sau

After past simple, + past simple (có dấu phẩy)
=  past simple + after + past simple (không có dấu phẩy)

E.g.: After Hannah drove too fast, she caused an accident. (Sau khi Hannah lái xe quá nhanh, cô ấy đã gây ra một vụ tai nạn.)

= Hannah caused an accident after she drove too fast. (Hannah đã gây ra tai nạn sau khi cô ấy lái xe quá nhanh.)

Trường hợp 4

Khi ta làm việc gì và sẽ làm tiếp việc khác

Ta có cấu trúc sau

After + present simple / present perfect, + future simple
= future simple + after + present simple / present perfect

E.g.: After Lan arrives at the station, she’ll call you. (Sau khi Lan đến ga, cô ấy sẽ gọi cho bạn.)

= Lan will call you after she arrives at the station. (Lan sẽ gọi cho bạn sau khi cô ấy đến ga.)

After Nam has booked the train ticket, he will go to Ho Chi Minh city. (Sau khi Nam đặt vé tàu, anh ấy sẽ đi vào thành phố Hồ Chí Minh.)

= Nam will go to Ho Chi Minh city after he has booked the train ticket. (Nam sẽ vào thành phố Hồ Chí Minh sau khi đặt vé tàu.)

Một số lưu ý khi dùng after

cấu trúc after

Mệnh đề đi kèm với after được hiểu là một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.

Mệnh đề chứa after có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề chứa after được đặt ở đầu câu thì sẽ được ngăn cách với mệnh để chính bằng dấu phẩy. Còn nếu ở cuối câu thì không cần dấu phẩy.

E.g: After we have dinner, we should brush our teeth. (Sau khi ăn tối, ta nên đánh răng.)

= We should brush our teeth after we have dinner. (Ta nên đánh răng sau khi ăn tối.)

Trong các mệnh đề chứa after, ta không dùng thì tương lai đơn (future simple) hay “be going to”, thay vào đó ta sử dụng thì hiện tại đơn (present simple) hay thì hiện tại hoàn (present perfect) để nhấn mạnh đến việc đã hoàn thành hành động đó trước khi hành động khác xảy ra.

E.g: I will go to bed after I finish my task. (Tôi sẽ đi ngủ sau khi hoàn thành nhiệm vụ/công việc của mình.)

Bài tập cấu trúc After

Bài tập

Bài tập 1: Find and correct the mistake(s)

  1. After they had finish the test, they handed it in.
  2. After he has finished homework, he went out with his friends.
  3. After I discuss it for hours, I solved my problem.
  4. After she won the match, she will have a party.
  5. After everything happened, we quarrel over dishonesty.

Bài tập 2: Fill in the blank with “after” or “before”

  1. We should do our homework ______ we come home from school.
  2. He had locked the door ______ he went out.
  3. Don’t forget to clean the bathroom ______ you take a shower.
  4. He had counted the coins ______ putting them in the box.
  5. Students should prepare their school bags ______ they go to school.
  6. He went out to play ______ he did his homework.
  7. Children, you should make your bed ______ you get up in the morning. You should be tidy.
  8. The family wash the dishes ______ they have dinner in the evening.
  9. We should use a hairdryer to dry our hair ______ we wash it.
  10. We reached the station in ten minutes ______ the train left. It was too late.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. had finish → had finished
  2. has finished → had finished
  3. discuss → discussed
  4. won → win
  5. quarrel →  quarreled

Bài tập 2:

  1. after
  2. before
  3. after
  4. before
  5. before
  6. after
  7. after
  8. after
  9. after
  10. after

Hy vọng sau khi tham khảo qua bài viết trên, Vietop đã có thể giúp các bạn nắm vững hơn kiến thức về cấu trúc After cũng như cách sử dụng cấu trúc này trong tiếng Anh. Đây là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh xuất hiện khá nhiều trong các bài thi và cả trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày, nên các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên nhé. Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan:

cấu trúc Forget
Cách dùng các cấu trúc Forget kèm bài tập vận dụng có đáp án
“Forget” là từ thường được sử dụng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều bạn lại gặp nhầm lẫn khi sử dụng cụm từ này. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ gửi...
Cấu trúc As far as
Cấu trúc As far as trong tiếng Anh chi tiết kèm ví dụ
Ở bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu tổng quát về các cấu trúc As … as trong tiếng Anh. Và hôm nay, Vietop xin giới thiệu đến các bạn phần chi tiết hơn về cấu trúc As...
Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – Verb agreement)
Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject – verb agreement) – một trong những điểm ngữ pháp quan trọng nhất, thường xuất hiện trong các dạng bài thi trắc nghiệm cũng như có thể được áp...
danh từ đếm được và không đếm được
Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh
Việc nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được trong quá trình tiếng Anh là khá phổ biến, không chỉ với những người mới bắt đầu mà cả những bạn học đã lâu cũng có đôi...
cấu trúc regret
Cách dùng và cấu trúc Regret trong tiếng Anh đầy đủ nhất 
Bạn đã bao giờ cảm thấy hối tiếc về điều gì trong cuộc sống chưa? Nếu có thì bạn đã biết diễn đạt cảm giác hối tiếc này như thế nào trong tiếng Anh chưa? Cùng Vietop tìm hiểu...
cấu trúc admit
Cách dùng cấu trúc admit trong tiếng Anh chi tiết
Trong quá trình học tiếng Anh, hẳn các bạn cũng đã từng thấy qua động từ “admit”. Vậy cấu trúc admit là gì và cách sử dụng nó như thế nào cho chính xác, mời các bạn cùng Vietop...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0