Câu nghi vấn (interrogative sentence) và cách sử dụng câu nghi vấn trong tiếng Anh

ngocdo
15.07.2022

Ngoài các dạng cấu trúc câu thuộc nhóm chỉ ý khẳng định, phủ định thì câu nghi vấn (interrogative sentence) cũng thường xuyên được sử dụng trong đời sống hằng ngày. Hôm nay, Vietop sẽ cùng các bạn tìm hiểu về câu nghi vấn và cách sử dụng câu nghi vấn trong tiếng Anh sao cho hiệu quả. Nhớ ghi chú lại những điểm ngữ pháp, cấu trúc câu quan trọng nhé!

Khái niệm câu nghi vấn (interrogative sentence)?

Câu nghi vấn (interrogative sentence) trong tiếng Anh là một dạng câu hỏi và thường được nhận diện bằng câu được kết thúc bằng dấu chấm hỏi ở cuối câu. Câu nghi vấn thường được sử dụng với mục đích xác nhận thông tin, thu thập thông tin, thậm chí là để thể hiện cảm xúc để tạo thêm sự thú vị, cảm xúc cho cuộc trò chuyện. 

E.g:

  • What is your full name? (Tên đầy đủ của bạn là gì?)
  • Could you please tell me how to get to the post office? (Bạn có thể chỉ giúp tôi cách để đi đến bưu điện được không?)
  • What do you do in your free time? (Bạn thường làm gì lúc rãnh?)
  • When do you go to school? (Khi nào bạn đi đến trường?)
  • Which is your car? (Chiếc nào là xe của bạn?)
  • Can you sing in a higher tone? (Bạn có thể hát ở một tone giọng cao hơn không?)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các dạng câu nghi vấn và cách sử dụng?

Trong tiếng Anh cũng có nhiều dạng câu nghi vấn được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. 

Hãy cùng Vietop khám phá và chinh phục dạng câu nghi vấn này nhé.

Câu nghi vấn dạng: YES/ NO questions

Những câu hỏi nghi vấn dạng YES/NO thường được dùng với mục đích xác nhận thông tin (có hoặc không). Và người đáp thường đáp với dạng câu khẳng định hoặc phủ định thông tin từ câu nghi vấn. 

Trong dạng câu nghi vấn YES/NO này, các trợ động từ như “tobe”, “do'”, did”, “have”, “has”, “had” hay các động từ khiếm khuyết như “will”, “can”, “may”, “should”,…thường xuất hiện và được đảo lên đầu câu, phía trước chủ ngữ.

Trường hợp 1: Đối với động từ “tobe”

Công thức chung: 

Thể khẳng định: 

E.g:

  • Is this Lane’s house? (Đây có phải là nhà của Lane không?)
  • Are those your pets? (Kia có phải là những thú cưng của bạn không?)

Thể phủ định:

E.g:

  • Isn’t she a nurse? (Có đúng là cô ấy không phải là một y tá?)
  • Isn’t he a lier? (Có phải anh ấy không phải là kẻ nói dối không?)

Trường hợp 2: Đối với động từ thường

Thì hiện tại đơn:

Công thức chung: 

Dạng khẳng định: 

E.g:

  • Does your sister like drawing? (Có phải em gái của bạn thích vẽ không?)
  • Does he read a comic? (Có phải anh ấy đọc một quyển truyện tranh không?)

Dạng phủ định:

E.g:

  • Doesn’t she love swimming? (Cô ấy không thích bơi lội à?) 
  • Don’t they play badminton? (Họ không chơi cầu lông à?)

Thì quá khứ đơn:

Công thức chung: 

Dạng khẳng định: 

E.g:

  • Did you tell her that you came? (Bạn đã nói với cô ấy là bạn đã đến chưa?)
  • Did you see my brother last night? (Bạn có thấy anh trai tôi tối qua không?)

Dạng phủ định: 

E.g:

  • Didn’t you go into my room yesterday? (Bạn đã không đi vào phòng tôi hôm qua đúng không?)
  • Didn’t you see my laptop? (Bạn đã không thấy laptop của tôi phải không?)

Thì tương lai đơn:

Công thức chung:

E.g:

  • Will you go to university next year? (Có phải bạn sẽ đến trường đại học vào năm sau?)
  • Will they check out tomorrow? (Có phải học sẽ rời đi vào ngày mai?)

Các dạng thì hoàn thành: 

Công thức chung: 

Dạng khẳng định: 

E.g:

  • Have you finished your tasks? (Bạn đã hoàn thành xong các công việc của bạn chưa?)
  • Has she ever met me before? (Cô ấy đã bao giờ gặp tôi trước đây chưa?)

Phủ định: 

E.g:

  • Haven’t you seen my classmate? (Bạn vẫn chưa thấy bạn cùng lớp của tôi à?)
  • Hasn’t he done his homework? (Anh ấy vẫn chưa hoàn thành bài tập về nhà à?)

Trường hợp 3: Đối với động từ khiếm khuyết

Công thức chung:

Khẳng định: 

E.g:

  • Can you sing louder? (Bạn có thể hát to hơn không?)
  • Can you speak multiple languages? (Bạn có thể nói nhiều thứ tiếng không?)

Phủ định:  

E.g: 

  • Can’t you hear my voice? (Bạn không thể nghe giọng tôi đúng không?)
  • Can’t you see her mistake? (Bạn không thể thấy lỗi sai của cô ấy đúng không?)

Câu hỏi dạng WH (WH- questions)

Câu hỏi dạng WH là dạng câu hỏi được bắt đầu với từ “what”, “who’, “which”, “why”, “when”, “where” và “how“…. Câu hỏi dạng này có chức năng giúp chúng ta thu thập thông tin từ người trả lời câu hỏi.

Các từ để hỏi thường gặp:

Các từ để hỏiCách dùng
​​​​​​​What (gì, cái gì)Dùng để hỏi về gì, cái gì của sự vật, sự việc nào đó
Where (ở đâu)Dùng để hỏi địa điểm hay nơi chốn
When (khi nào)Dùng để hỏi về thời điểm, thời gian
Who (ai – làm chủ ngữ)Dùng để hỏi về người
Why (tại sao)Dùng để hỏi về lý do
Whose (của ai)Dùng để hỏi về chủ sở hữu
Which + nouns (cái nào)Dùng để hỏi lựa chọn người nào, cái nào
Whom (ai – làm tân ngữ)Dùng để hỏi về người
What … for (tại sao, để làm gì)Dùng để hỏi lý do
How (như thế nào/bằng cách nào)Dùng để hỏi về cách thức, hoàn cảnh, trạng thái
How many (số lượng bao nhiêu)Dùng để hỏi về số lượng (chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều)
How much (số lượng bao nhiêu)Dùng để hỏi về số lượng (chỉ dùng với danh từ không đếm được)
How often (bao lâu)Dùng để hỏi về sự thường xuyên

E.g: 

  • When is your birthday? (Khi nào sinh nhật bạn?)
  • What is your favorite food? (Món ăn yêu thích của bạn là gì?)

Câu hỏi đuôi (Tag- questions):

Câu hỏi đuôi hay Tag Question có cấu trúc khá đặc biệt trong tiếng Anh, được xem như câu xác nhận/ bày tỏ dưới dạng một “câu hỏi nhỏ” ở cuối câu.

Lưu ý: Trong câu hỏi đuôi, phần đuôi khi ở thể phủ định luôn để ở dạng viết tắt.

E.g:

  • He is a good doctor, isn’t he? (Anh ấy là một bác sĩ giỏi nhỉ?)
  • This is an awful cake, isn’t it? (Đây quả là một chiếc bánh kinh khủng nhỉ?)

Câu hỏi lựa chọn (Alternative question):

Câu hỏi lựa chọn (Alternative question) là một dạng câu hỏi đưa sẵn đáp án vào câu hỏi, có nhiều hơn 1 ý, tức là cái này hoặc/ hay là cái kia. Và người đáp cần lựa chọn 1 trong 2 đáp án trên. ( A hoặc/ hay B)

E.g: 

  • Are you a student or a teacher? (Bạn là một học sinh hay là một giáo viên?)
  • Do you prefer to sing or to dance? (Bạn thích hát hay thích nhảy hơn?)

Qua bài tổng hợp về câu nghi vấn trên, Vietop mong rằng bạn đã ghi chú được những điểm lý thuyết và có thể áp dụng một cách hiệu quả ngay lập tức. Chúc các bạn học tập tốt và sẽ lưu được cho mình nhiều kiến thức bổ ích cùng Vietop nhé!

Bài viết liên quan:

12 thì trong tiếng Anh
12 thì trong tiếng Anh: cách phân biệt và bài tập vận dụng
Mặc dù đã xem qua cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết 12 thì trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng đôi khi chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn giữa các thì có cấu trúc tương...
Cấu trúc Too … to
Cấu trúc Too … to trong tiếng Anh – cách dùng và một số cấu trúc tương tự
Cấu trúc Too … to là một trong các cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà chúng ta sẽ gặp trong khi học và sử dụng tiếng Anh. Với bài viết dưới đây, Vietop sẽ hướng dẫn các bạn...
bài tập so sánh kép
Tổng hợp các bài tập so sánh kép từ cơ bản đến nâng cao
So sánh kép là dạng so sánh dùng để miêu tả sự càng ngày càng phát triển về số lượng, chất lượng. Ngoài các dạng như so sánh hơn, so sánh hơn nhất thì so sánh kép cũng rất...
cấu trúc và cách dùng although
Tìm hiểu cấu trúc và cách dùng Although trong tiếng Anh
Trong văn viết, một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, là chất keo giúp liên kết các câu văn, giúp mạch văn trôi chảy hơn đó chính là liên từ. Hơn hết, việc sử dụng liên từ...
Phân biệt Suit - Fit - Match - Go With
Phân biệt Suit – Fit – Match – Go With chi tiết nhất
Từ vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có suit, match, go with và fit rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Do đó trong bài viết hôm nay, IELTS Vietop cung cấp bài phân biệt Suit –...
Giới từ (Prepositions)
Giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng giới từ chi tiết
Trong Tiếng Anh, Giới từ là một điểm ngữ pháp quan trọng và tần xuất hiện trong cái bài thi là vô cùng thường xuyên. Mặc dù kiến thức về giới từ là kiến thức căn bản nhưng gây...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0