Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập

Thùy Trang Thùy Trang
22.04.2020

Câu hỏi đuôi là cấu trúc ngữ pháp rất hay gặp trong giao tiếp tiếng Anh và trong các bài kiểm tra hiện nay. Bạn đã biết sử dụng câu hỏi đuôi đúng cách chưa? Cùng Vietop điểm qua cách dùng Tag question dưới đây nhé!

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh
Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

1. Câu hỏi đuôi là gì?

Định nghĩa: Câu hỏi Đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi trả lời Yes or No. Tag Question được đặt sau một câu trần thuật ngắn gọn và được phân cách với câu trần thuật bởi dấu phẩy. Nếu mệnh đề ở dạng khẳng định thì tag question sẽ ở thể phủ định và ngược lại.

VD: Hoặc He isn’t a doctor, is he?

No, he is.

Peter likes football, doesn’t he?

Yes, he is.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cách sử dụng câu hỏi đuôi

  • Mục đích chính của tag question là dùng để hỏi, xác định thông tin từ mệnh đề quan hệ trước đó xem có chính xác hay không. 
  •  Ngoài ra, tag question còn dùng để lấy thông tin từ người nghe. Người hỏi muốn xem người nghe có đồng ý với quan điểm mà mình đưa ra hay không.

Ví dụ: They’ve been to Japan, haven’t they?

You hadn’t been eating, had you?

Xem thêm: Câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh

3. Cấu trúc câu hỏi đuôi

Cấu trúc trong tag question được chia ra thành 2 phần, đó là: Mệnh đề trần thuật “statement” và câu hỏi đuôi “tag question”. Hai phần này sẽ trái ngược nhau. Nếu mệnh đề trần thuật ở dạng khẳng định thì câu hỏi đuôi sẽ ở thể phủ định và ngược lại.

Cấu trúc chung như sau: 

S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?
  • Trong đó, việc ta sử dụng trợ động từ sẽ phụ thuộc vào động từ chính “V” trong câu. (Là thì gì, thuộc thể gì, trợ động từ/động từ thường).
  • Chủ ngữ “S” trong mệnh đề trần thuật với chủ ngữ ở câu hỏi đuôi sẽ giống nhau. Tuy nhiên, một số trường hợp khi chủ ngữ ở mệnh đề trần thuật khá dài thì ta phải biến đổi thành chủ ngữ tương đương trong câu hỏi đuôi để tránh câu quá dài. 
Chủ ngữ trong mệnh đề chínhĐại từ thay cho chủ ngữ trong câu hỏi đuôi
(Cụm) danh từ chỉ 1 namhe
(Cụm) danh từ chỉ 1 nữshe
(Cụm) danh từ chỉ 1 vậtit
(Cụm) danh từ số nhiềuthey
This/ that + (cụm) danh từ số ítit
This/ thatit
These/ those + (cụm) danh từ số nhiềuthey
These/ thosethey
Theregiữ nguyên
I, we, you, they, he, she, itgiữ nguyên

3.1. Hiện tại đơn

Động từ “to be”:

– S + am/is/are + O, isn’t/ aren’t + S?

Ví dụ 1: She’s a good student, isn’t she? (Cô ấy học giỏi, phải không?)

Ví dụ 2: He’s not a good guy, is he? (Anh ấy không phải là người tốt, phải không?)

Động từ thường:

– S + V + O, don’t/doesn’t + S?

Ex: She likes to play badminton, doesn’t she? (Cô ấy thích chơi cầu lông, phải không?)

Ex: Tom doesn’t like watching movies, does he? (Tom không thích xem phim, phải không?)

3.2. Thì hiện tại tiếp diễn

– S + am/is/are + V_ing, isn’t/ aren’t + S?

– S + am/is/are + not + V_ing, am/is/are + S?

Ex: He’s cooking rice, isn’t he? (Anh ấy đang nấu cơm phải không?)

Ex: He isn’t cooking rice, is it?

3.3. Thì hiện tại hoàn thành

– S + have/has + V3/ed, haven’t/ hasn’t + S?

– S + have/has + not + V3/ed, have/has + S?

Ex:Tom has gone out, hasn’t he? (Tom vừa chạy ra ngoài phải không?)

Ex:Tom hasn’t gone out, has he?

3.4. Thì quá khứ đơn

Động từ “to be”

– S + was/were + O, wasn’t/weren’t + S?

– S + was/were + not + O, was/were + S?

Ex: She didn’t come here, did she?

She came here, didn’t she?

Động từ thường

– S + V2/ed + O, didn’t + S?

– S + didn’t + V + O, did + S?

Ex: She had to leave early, didn’t she? (Cô ấy phải rời sớm phải không?)

Ex: She didn’t have to leave early, did she?

3.5. Thì tương lai đơn

– S + will + V_inf, won’t + S? S + will + not + V_inf, will + S?

Ex: The flight will land at 8 o’clock, won’t it? (Chuyến bay sẽ hạ cánh lúc 8 giờ phải không?)

Ex: The flight won’t land at 8 o’clock, will it?

3.6. Động từ khuyết thiếu

– S + modal verbs + V_inf, modal verbs + not + S?

– S + modal verbs + not + V_inf, modal verbs + S?

Ex: She can speak English, can’t she? (Cô ấy có thể nói tiếng Anh được không?)

Ex: The children won’t go to Dalat next week, will they? (Họ sẽ không đi tới Đà Lạt vào tuần tới chứ?)

4. Cách thành lập câu hỏi đuôi

Nguyên tắc chung: 

– Phần đuôi câu hỏi, sử dụng trợ động từ giống với trợ động từ ở mệnh đề chính. 

– Dùng do, does, did để thay thế nếu mệnh đề chính không có trợ động từ.

– Nếu mệnh đề chính ở thể phủ định thì phần đuôi ở thể khẳng định và ngược lại.

– Thì của động từ ở đuôi phải giống với thì của động từ ở mệnh đề chính.

– Chủ ngữ giữa mệnh đề chính với câu hỏi đuôi phải giống nhau. 

– Đại từ luôn ở dạng chủ ngữ ở phần đuôi.

– Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t). Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: trợ động từ + S + not?

Có thể bạn quan tâm:

Hướng dẫn phân biệt Already, Since, Just, Still và Yet trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) sử dụng như thế nào?

5. Cách trả lời câu hỏi đuôi

– Để trả lời cho câu hỏi đuôi, ta cần lưu ý cả mệnh đề chính trong câu và cả phần đuôi nhé.

– Yes, No là cách trả lời phổ biến cho câu hỏi đuôi. Nếu bạn đồng tình với quan điểm với vế dùng phủ định thì ta sẽ trả lời ‘No, subject + trợ động từ tương ứng.’ Ngược lại, nếu bạn đồng quan điểm với vế khẳng định, ta trả lời ‘Yes, subject + trợ động từ tương ứng.

Ví dụ:

He’s loved by many, isn’t he?

+ Nếu ta đồng tình với vế khẳng định ‘He’s loved by many’, ta trả lời: ‘Yes, he is.’

+ Nếu ta không đồng tình với vế với khẳng định đó thì ta trả lời: ‘No, he isn’t’. 

6. Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

  • Ta dùng câu hỏi đuôi ở thể khẳng định đối với các từ làm chủ ngữ mang nghĩa phủ định như: never, hardly, nobody,…

Ví dụ: Nobody love in this picture, do they?

  • Ta dùng didn’t trong câu hỏi đuôi nếu “used to” trong mệnh đề chính.

Ví dụ: You used to come here, didn’t you?

  • Chúng ta có thể sử dụng will, would, could, can và won’t trong câu cầu khiến.

Ví dụ: Turn the TV down, will you?

  • Nếu mệnh đề chính sử dụng “let’s”, ta sử dụng “shall” we cho mệnh đề sau

Ví dụ: Let’s take the next bus, shall we?

  • Câu hỏi đuôi dạng khẳng định của “am”  sẽ là am I , nhưng dạng phủ định sẽ là aren’t I

Ví dụ: I am late, aren’t I?

7. Bài tập câu hỏi đuôi?

Exercise 1:

  1. Our boss likes the new employee, _? (female boss)
  2. Your younger sister would rather go out on weekends, _?
  3. They must complete that task today, _?
  4. I wish to leave early, _?
  5. They don’t like working overtime, _?
  6. Turn down the volume, _?
  7. I don’t think he will believe you, _?
  8. You missed another deadline yesterday, _?
  9. This morning, that man must have stolen your wallet, _?
  10. Your crush won’t come to the party, _? (male crush)
  11. Somebody left the door open, _?
  12. She never stays up late, _?
  13. You read a lot of books. You must like reading a lot, _?
  14. Let’s eat out, _?
  15. When we entered the room, nothing was there, _?
  16. When we go to the museum doesn’t matter, _?
  17. We had better lock all the doors, _?
  18. Don’t turn on the TV when I’m working, _?
  19. Our mother is sick, _?
  20. When he first moved here, he was really friendly, _?

Đáp án:

1. doesn’t she

2. wouldn’t she

3. needn’t they

4. may I

5. do they

6. will you

7. will he

8. didn’t you

9. hasn’t he

10. will he

11. didn’t they

12. does she

13. don’t you

14. shall we

15. was it

16. does it

17. hadn’t we

18. will you

19. isn’t she

20. wasn’t he

Exercise 2:

  1. They’re working on the project, …………………?
  2. It wasn’t my fault, …………………?
  3. Bill got what he wanted, …………………he ?
  4. It won’t be hard to convince her, …………………?
  5. We can’t leave him alone, …………………?
  6. We’ve done our job, …………………?
  7. You should apologize for what you have done, ………………… ?
  8. They didn’t start the meeting at two o’clock………………… ?
  9. They finish work at five o’clock, …………………?
  10. She doesn’t like him, …………………?

Answer Key:

  1. aren’t they?
  2. was it?
  3. didn’t he ?
  4. will it ?
  5. can we ?
  6. haven’t we ?
  7. shouldn’t you ?
  8. did they ?
  9. don’t they ?
  10. does she?

Xem thêm: Bài tập câu hỏi đuôi

Trên đây là đầy đủ cấu trúc câu hỏi đuôi cùng bài tập và các ví dụ. Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ là kiến thức hữu ích hỗ trợ bạn trong quá trình học tập.

Ngoài ra, các bạn hoàn toàn có thể đặt hẹn tư vấn tại Vietop để biết được trình độ tiếng Anh hiện tại của bạn thân ở đâu nhé.

Luyện thi IELTS

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop