Passive Voice – Cấu trúc bị động được sử dụng trong IELTS Writing như thế nào?

Trang Nguyen
25.08.2022

Trong hành trình chinh phục bài thi IELTS Writing thì bạn không thể nào bỏ qua Passive Voice – cấu trúc bị động. Hãy cùng IELTS Vietop cùng tìm hiểu và cách sử dụng cấu trúc này trong bài thi IELTS Writing như thế nào?

Tìm hiểu thêm các bài viết hữu ích khác tại đây:

1. Câu chủ động (Active Voice) và Câu bị động (Passive Voice)

Active Voice and Passive Voice
Active Voice and Passive Voice
  • Câu chủ động (Active Voice): là câu trong đó chủ ngữ là người/vật thực hiện hành động.

E.g:

  • They built this house 20 years ago. (Họ đã xây tòa nhà này 20 năm về trước)
  • Company A employs 50 people. (Công ty A tuyển dụng 50 người)
  • Câu bị động (Passive Voice): là câu trong đó chủ ngữ là người/vật nhận hoặc chịu tác động của hành động.

E.g:

  • This house was built 20 years ago. (Tòa nhà này đã được xây 20 năm về trước)
  • 50 people are employed by Company A. (50 người được tuyển dụng bởi công ty A)

Mục đích sử dụng câu bị động

  • Câu bị động được dùng để thể hiện một sự vật, sự việc bị/ được tác động bởi một sự việc khác. 
  • Khi dùng câu bị động, ai hoặc cái gì gây ra hành động đó thường không rõ hoặc không quan trọng.

E.g:

  • This house was built 20 years ago. (Ai đó đã xây căn nhà này, nhưng không rõ/không quan trọng đối tượng là ai).
  • 50 people are employed. (50 người được tuyển dụng, nhưng không rõ/không quan trọng được tuyển bởi ai).

→ Khi dùng câu bị động, nếu bạn muốn nhấn mạnh ai hoặc cái gì thực hiện hành động đó, bạn có thể dùng giới từ by + đối tượng cụ thể sẽ được sử dụng:

E.g:

  • This house was built 20 years ago by my grandfather.
  • 50 people are employed by Company A.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc của câu bị động

Cấu trúc cơ bản của câu bị động: 

S + tobe + V3/-ed

Tuy nhiên với mỗi thì trong tiếng Anh, ta sẽ có những động từ tobe khác nhau. Do đó, khi biến đổi câu chủ động thành câu bị động, các bạn cần lưu ý cả việc chia động từ cho phù hợp. 

ThìChủ độngBị độngVí dụ 
Hiện tại đơnS + V(s/es) + OS + am/is/are + V3/-edMy dad builds this house. →This house is built by my dad. 
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + V3/-edMy dad is building this house. →This house is being built by my dad.
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + V3/-ed + OS + have/has + been + V3/-edMy dad has built this house.→This house has been built by my dad.
Quá khứ đơnS + V(ed/Ps) + OS + was/were + V3/-edMy dad built this house.→This house was built by my dad. 
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + V3/-edMy dad was building this house.→This house was being built by my dad. 
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3/-ed + OS + had + been + V3/-edMy dad had built this house →This house had been built by my dad. 
Tương lai đơnS + will + V-infi + OS + will + be + V3/-edMy dad will build this house.→This house will be built by my dad. 
Tương lai hoàn thànhS + will + have + V3/-ed + OS + will + have + been + V3/-edMy dad will have built this house. →This house will have been built by my dad. 
Tương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + V3/-edMy dad is going to build this house.→This house is going to be built by my dad. 
Động từ khuyết thiếuS + ĐTKT + V-infi + OS + ĐTKT + be + V3/-edMy dad should build this house.→This house should be built by my dad. 

3. Các dạng câu bị động đặc biệt 

1. Câu có 2 tân ngữ

Rất nhiều từ được theo sau bởi hai tân ngữ, nên ta sẽ có 2 câu bị động khác nhau tuỳ thuộc vào bạn muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào. 

E.g: 

 I gave him (tân ngữ 1) a new shirt (tân ngữ 2). (Tôi đã cho anh ấy một chiếc áo mới).

A new shirt was given to him. (Một chiếc áo mới đã được tặng cho anh ấy – nhấn mạnh vào chủ thể chiếc áo).

He was given a new shirt  by me. (Anh ấy đã được tôi tặng cho một chiếc áo mới – nhấn mạnh vào chủ thể là anh ấy).

2. Thể bị động của các động từ tường thuật/ chỉ quan điểm, ý kiến

Các động từ thuộc nhóm này gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say,…think, say, suppose, believe, consider,…

Câu chủ độngCâu bị độngVí dụ
S + V + THAT + S’ + V’ + …Cách 1: S + be + V3/-ed + to V’People say that he has 10 children.→ He is said to have 10 children.
Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’People say that he is very rich.→ It’s said that he has 10 children.

3. Cấu trúc bị động nhờ vả 

Câu chủ độngCâu bị độngVí dụ
… have someone + V (bare) something…have something + V3/-ed (+ by someone)I have a mechanic fix my car.→ I have my car fixed by a mechanic. (Tôi nhờ thợ sửa xe cho tôi)
… make someone + V (bare) something… (something) + be made + to V + (by someone)Kate makes the hairdresser cut her hair.→ Her hair is made to cut by the hairdresser.(Kate nhờ thợ làm tóc chỉnh lại mái tóc)
… get + someone + to V + something… get + something + V3/-ed + (by someone) Marry gets her husband to clean the kitchen for her. → Marry gets the kitchen cleaned by her husband. (Marry nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)

4. Bị động với các động từ chỉ giác quan

Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see , hear , watch, look , notice, ….

  • Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Cấu trúc bị động: 

S + be + Động từ giác quan + V-ing

E.g: He heard them arguing next door. (Tôi nghe thấy tiếng họ cãi nhau bên kia).

→ They were heard arguing next door. (Họ bị nghe thấy trong lúc cãi nhau.)

  • Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối

Cấu trúc bị động:

S + be + Động từ giác quan + to-V

E.g: 

I heard her cry in the bathroom. (Tôi nghe thấy cô ấy khóc trong phòng tắm.)

She was heard to cry in the bathroom. (Cô ấy được nghe thấy là đã khóc trong phòng tắm.)

5. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

– Thể khẳng định:

  • Chủ động: V + O + …
  • Bị động: Let O + be + V3/-ed

E.g: Put your pen down → Let your pen be put down. (Bỏ cây bút xuống)

– Thể phủ định:

  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Bị động: Let + O + not + be + V3/-ed

E.g: Do not take this item. → Let this item not be taken. (Không lấy sản phẩm này)

6. Động từ đặc biệt Need

Thông thường trong câu bị động, ‘need to’ đóng vai trò là động từ khuyết thiếu như will, should, can,… Tuy nhiên, ta cũng có thể viết lại câu này dưới dạng ‘Need + V-ing’ mà không làm thay đổi về nghĩa. 

E.g: This tree needs to be watered. = This tree needs watering. (Cái cây này cần được tưới nước).

3. Bài tập

Bài tập ứng dụng

Exercise 1: Complete the sentences using one of these verbs in the correct form, present or past:

6mVaYHNDvf5gOWNtNVLJHsLT2ixhClnaT

Example: Many accidents are caused by dangerous driving.

  1. Cheese _____________________________ from milk.
  2. The roof of the building __________________________________ in a storm few days ago.
  3. You __________________________________ to the wedding. Why didn’t you go?
  4. A cinema is a place where films _________________________________.
  5. In the United States, elections for president _____________________________ every four years.
  6. Originally the book ______________________ in Spanish, and a few years ago it __________________ into English.
  7. Although we were driving fast, we __________________________ by a lot of other cars.
  8. You can’t see the house from the road. It _______________________________ by trees.

Exercise 2: Put the verb in the correct form, present simple or past simple, by using passive structures

Example: It is a big factory. Five hundred people are employed(employ) there.

  1. How much of the earth’s surface ______________________ (cover) by water?
  2. The park gates ______________________ (lock) at 6.30 p.m. every evening.
  3. The letter __________________ (send) a week ago and it __________________ (arrive) yesterday.
  4. While I was on holiday, my camera _____________________ (steal) from my hotel room.
  5. The company is not independent. It ____________________ (own) by a much larger company.
  6. This room __________________________ (clean) every day.
  7. How much money ________________________ (steal) in the robbery?

Exercise 3: Read the model answer to the following essay question. Choose the correct form of the verb.

The increase in the number of privately owned cars is having a negative impact on both our towns and the environment.What can individuals and the government do to reduce this problem?

The number of people who own a car (1) is rising / is being risen year upon year, but this is causing both traffic congestion and air pollution. I believe this issue (2) will only resolve / will only be resolved if individual car owners make an effort to share transport and governments improve public transport systems. 

The first way to address the problem is for individual citizens to make an effort (3) to use / to be used their cars less. Of course, there are times when using a car is unavoidable, like when you have to travel long distances or need to travel during the night, but many times we use our cars for short journeys that could just as easily (4) make / be made on foot. If car owners decided to never drive a distance that they could walk, this would cut down significantly the amount of traffic in our towns and cities. Moreover, when people travel to the same places on a regular basis, such as the office or the gym, they should try to share the trip with a friend or family member. Far too many car journeys today (5) is made / are made with only one person in the vehicle. If everybody carpooled with their colleagues tomorrow, car use (6) could reduce / could be reduced by more than 50% overnight.

There is also a range of ways that the government (7) could be helped / could help alleviate the problem. Firstly, the main reason why people choose to travel by car is the poor public transport service currently (8) is offering / being offered in many cities. There are far too few bus services run even in major cities, and until people can be sure that they will never have to wait more than 10 minutes for a bus, they will choose to drive. The same is true of Metro services, which run well during the day but stop functioning fat too early in the evening to be a viable alternative to cars. In addition, governments (9) should do / should be done more to reward people who drive with one passenger or more in their cars. In Australia, there are special lanes for cars like these, and as these tend to move much more quickly than the regular traffic, more and more people are choosing to carpool every year.

To conclude, only when individuals start sharing cars and governments improve public transport infrastructure, will the problem of increased road traffic (10) solve / be solved.

Các “Khóa học IELTS” đang được nhiều sinh viên – học sinh đăng ký theo học tại HCM

ĐẶT HẸN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bạn bị mất gốc tiếng Anh và cần tìm khóa học để cải thiện? Bạn đang phân vân không biết nên bắt đầu chọn khóa học nào? Nhanh tay để lại thông tin bên dưới để được tư vấn lộ trình học miễn phí.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Đáp án

Exercise 1:

  1. Cheese is made from milk.
  2. The roof of the building was damaged in a storm few days ago.
  3. You were invited to the wedding. Why didn’t you go?
  4. A cinema is a place where films are shown.
  5. In the United States, elections for president are held every four years.
  6. Originally the book was written in Spanish, and a few years ago it was translated into English.
  7. Although we were driving fast, we were overtaken by a lot of other cars.
  8. You can’t see the house from the road. It is surrounded by trees.

Exercise 2:

  1. How much of the earth’s surface is covered by water?
  2. The park gates are locked at 6.30 p.m. every evening.
  3. The letter was sent a week ago and it was arrived yesterday.
  4. While I was on holiday, my camera was stolen from my hotel room.
  5. The company is not independent. It is owned by a much larger company.
  6. This room is cleaned every day.
  7. How much money is stolen/was stolen in the robbery? (câu này có thể sử dụng cả thì hiện tại đơn và quá khứ đơn, do không mốc rõ thời gian)

Exercise 3:

The increase in the number of privately owned cars is having a negative impact on both our towns and the environment.What can individuals and the government do to reduce this problem?

The number of people who own a car (1) is rising year upon year, but this is causing both traffic congestion and air pollution. I believe this issue (2) will only be resolved if individual car owners make an effort to share transport and governments improve public transport systems.

The first way to address the problem is for individual citizens to make an effort (3) to use their cars less. Of course, there are times when using a car is unavoidable, like when you have to travel long distances or need to travel during the night, but many times we use our cars for short journeys that could just as easily (4) be made on foot. If car owners decided to never drive a distance that they could walk, this would cut down significantly the amount of traffic in our towns and cities. Moreover, when people travel to the same places on a regular basis, such as the office or the gym, they should try to share the trip with a friend or family member. Far too many car journeys today (5) are made with only one person in the vehicle. If everybody carpooled with their colleagues tomorrow, car use (6) could be reduced by more than 50% overnight

There is also a range of ways that the government (7) could help alleviate the problem. Firstly, the main reason why people choose to travel by car is the poor public transport service currently (8) being offered in many cities. There are far too few bus services run even in major cities, and until people can be sure that they will never have to wait more than 10 minutes for a bus, they will choose to drive. The same is true of Metro services, which run well during the day but stop functioning too early in the evening to be a viable alternative to cars. In addition, governments (9) should do more to reward people who drive with one passenger or more in their cars. In Australia, there are special lanes for cars like these, and as these tend to move much more quickly than the regular traffic, more and more people are choosing to carpool every year.

To conclude, only when individuals start sharing cars and governments improve public transport infrastructure, will the problem of increased road traffic (10) be solved.

Trên đây là một số kiến thức về cấu trúc câu bị động và cách chuyển đổi bạn có thể tham khảo để vận dụng vào các bài thi IELTS Writing và đạt được kết quả tốt nhất nhé!

Mong rằng Passive Voice – Cấu trúc bị động được sử dụng trong IELTS Writing sẽ thật sự hữu ích cho bạn trong quá trình ôn luyện thi IELTS nhé.

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

cấu trúc About
Cách dùng và cấu trúc About kèm bài tập vận dụng
Bạn có biết trong cụm từ “How about” thì “about” thuộc loại từ gì không? About là từ rất phổ biến trong tiếng Anh và được dùng trong vô vàn trường hợp với các ý nghĩa khác nhau. Trong...
Các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết
Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết
Dưới đây là bài giới thiệu toàn diện về 12 thì trong Tiếng Anh, các bạn cùng xem và ứng dụng vào việc học IELTS nhé. Nội dung chính 1. Thì hiện tại đơn (present simple)2. Thì hiện tại tiếp...
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động. Gợi ý xem thêm: Cấu Trúc Whether và Whether or trong...
thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn qua lý thuyết và bài tập
Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng trong quá trình hình thành câu. Hai thì này trong nhiều ngữ cảnh đi liền với nhau, vì...
bài tập câu bị đông thì tương lai đơn
Tổng hợp bài tập câu bị động thì tương lai đơn có đáp án
Với bài viết hôm nay, Vietop sẽ cùng các bạn ôn tập lại về câu bị động của Thì tương lai đơn (Future Simple Passive) qua phần tổng quan cũng như các bài tập câu bị động thì tương...
Đảo ngữ câu điều kiện
Đảo ngữ câu điều kiện: lý thuyết và bài tập vận dụng có đáp án
Đảo ngữ trong trong câu điều kiện là kiến thức khó, thường xuất hiện trong các đề thi. Nó đòi hỏi người sử dụng không chỉ nắm vững kiến thức câu điều kiện mà còn kiến thức viết câu...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0