Các từ nối trong tiếng Anh cơ bản nhất

Thái Hòa
25.08.2022

Trong phần thi IELTS Writing và Speaking, việc sử dụng từ nối đóng vai trò quan trọng trong việc tao liên kết giữa các câu và các ý. Giúp cho bài nói hay bài viết tăng tính mạch lạc, đồng thời thể hiện được sự hiểu biết của thí sinh trong việc sử dụng đa dạng các dạng ngữ pháp trong tiếng Anh. Việc sử dụng đúng cách các loại từ nối khác nhau đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về ý nghĩa, cách dùng cũng như vị trí của chúng.

Các từ nối trong tiếng Anh
Từ nối trong tiếng Anh

A. Những từ nối trong tiếng Anh

1. Những từ nối diễn đạt nguyên nhân và kết quả

Từ nối chỉ nguyên nhân

Because/As/Since + clause 1 (reason), clause 2 (result) Or Clause 1 (result) + because/as/since + clause 2 (reason)

Ví dụ: Gaming can be highly addictive because users are constantly given scores, new targets and rewards to keep them playing.

Because of/ Thank to/ Due to/ Owning to + Noun phrase (reason), Clause (result) Or Clause (result), thank to / owning to/ due to/ because of + Noun phrase (reason)

Ví dụ: The way many people contact with each other has changed because of technology developments

Từ nối chỉ kết quả

Sentence 1 (reason). Therefore/ As a consequence/ As a result/ Consequently, Sentence 2 (result)

Ví dụ: Men are innately stronger, more competitive and more aggressive, which makes their shows seemingly more sensational and dramatic. Therefore, people generally prefer watching men doing sports to women.

2. Những từ nối thể hiện sự đối nghịch

Although/Though/ Even though + Clause 1, Clause 2 (contrast)OrClause 1, Although/Though/ Even though + Clause 2 (contrast)

Ví dụ: Although urban life is stressful, it has many employment opportunities.

In spite of/ Despite + Noun phrase, Clause (contrast)

Ví dụ: In spite of bad weather, we had a wonderful holiday.

Sentence 1. In contrast / However / Nevertheless/ / By contrast /On the other hand, Sentence 2 (contrast)

Ví dụ: Over a 10-year period, there was a little change in the figures for top three mobile phone features. However, the proportion of people using their phones to play music increase significantly

3. Những từ nối thể hiện điều kiện

If/ Unless/Provided (that)/Providing (that)+ clause 1 (condition), clause 2 (result)

Ví dụ: If the situation persists, students will forget what they have learnt

4. Những từ nối thể hiện mục đích

Clause (action) + in order to/ so as to/ to + V(inf)Clause (action) + so that/ in order that + Clause (purpose)

Ví dụ: People who take part in physically demanding sports should attend appropriate so that the dangers can be minimized.

5. Những từ nối bổ sung thông tin

Sentence 1. In addition/ Besides/ Additionally / Moreover/ Also / Furthermore, Sentence 2 (extra information)

Ví dụ: Achievements of female sports figures shown on TV can encourage those with potential to embark on their sporting career. Moreover, more showing time may attract additional investments from sponsors.

6. Những từ nối thể hiện việc liệt kê

Firstly, idea 1/ Secondly, idea 2 … finally/lastly, last idea.

Ví dụ: I’m a huge fan of swimming for several reasons. Firstly, it helps me to keep fit and boost my immune system. Secondly, going for a dip is a great way to shelter from sweltering heat of summer. Lastly, I suppose it’s a great way to unwind after a hard day at work

7. Những từ nối thể hiện ví dụ

Sentence 1. For example/ For instance, sentence 2 (example of sentence 1)Sentence 1 such as/ including/ like / namely + Noun Phrase 1, Noun Phrase 2…

Ví dụ: Americans and British use different words to describe the same object. For example, a ‘cookie’ in AE is called ‘biscuit’ in BE)

8. Những từ nối thể hiện thời gian

Before/ After + Clause 1, Clause 2

Ví dụ: The number of car use in Britain increased dramatically over the next 5 years before it plunged to a low in 2002

9. Những từ nối thể hiện sự tương đồng

Sentence 1. Likewise/ Similarly, sentence 2.Noun 1 + compared to/ compared with + noun 2As/ Like + noun, clause 

Ví dụ: Compared to those who live in big cities, children in remote areas often travel longer distance to schools.

10. Những từ nối thể hiện ý kiến của bản thân

In my opinion/ In my view/From my point of view, clause (personal opinion)I think that/I believe that/It seems to me that + clause (personal opinion)

Ví dụ: I believe that such negligence is intolerable in today’s egalitarian society

11. Những từ nối đưa ra kết luận

In conclusion/To sum up/All in all /To summarise, clause (conclusion)

Ví dụ: In conclusion, the reasons behind male’s dominance in sports shows are the sexist views ingrained in some people’s mentality and the fact that men’s shows might be more appealing

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Bài tập áp dụng 

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. The class discussion was short;_____________, we gained some knowledge from it.

A. however

B. moreover

C. although

D. therefore

2. The undergone is cheap;_____________, it’s faster than the train.

A. however 

B. moreover 

C. but 

D. so

3. The countryside air is fresh,________________, it’s not polluted.

A. however 

B. whenever 

C. moreover 

D. beside

4. Minh had a terrible headache. __________________, he still wanted to go to school.

A. Therefore 

B. But 

C. However 

D. Although

5. My car broke down on the way.____________, when I got the airport, the plane had taken off.

A. Because 

B. However 

C. Therefore 

D. Although

6. His mother was sick._________________, Jane had to stay at home to look after her.

A. But 

B. However 

C. So

D. Therefore

7. They asked me to wait for them; ____________, he didn’t turn back.

A. but 

B. however 

C. so 

D. therefore

8. He knew the danger of smoking;______________, he couldn’t give it up.

A. therefore 

B. but 

C. however 

D. although

Bài tập 2: Điền các từ nối trong hộp từ sau vào các câu dưới đây:

However | Then | Similarity | Therefore | Nevertheless | After sometime | Eventually | Otherwise | Afterwards

1. There is no more food left. _____________ there is plenty of drinks.2. The Interact Club has done well to help the poor. ___________ the Welfare Club has done well too.3. The documents will be scrutinized by the police. ___________ they will be sent back to be relevant authority.4. The retailer has been making losses. _____________ he intends to wind up his business.5. Wash the potatoes first. _______________ you can boil them6. We have been trying to contact Michael for the past few days. _____________ we managed to trace him to a hotel in town.7. Life in the country may not be as exciting as life in the city. _______ you are close to nature which provides peace and quietness.8. The dog will bark without fail every time the ice-cream man passes by. _____________ it will start howling.9. Let us not be complacent with ourselves. _________ we may lose out in the final round.10. Lopez has experienced poverty and hardship before. _____________ he has a sympathetic heart towards the poor and needy.

Đáp án

Bài tập 1

1. A2. B3. C4. C

5. C6. D7. B8. C

Bài tập 2

1. However2. Similarity3. Then4. Therefore5. Afterward

6. Eventually7. Nevertheless8. After sometime9. Otherwise10. Therefore

Hy vọng với những chia sẻ các từ nối trong tiếng Anh cơ bản trên đây sẽ giúp ích được cho bạn nhé!

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn là 2 thì phổ biến thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, hai thì này rất dễ nhầm lẫn bởi chúng có một số đặc...
As a result và As a result of
Cách phân biệt As a result và As a result of cực đơn giản
Phân biệt As a result và As a result of một cách rõ ràng giúp bạn học dễ dàng hơn trong văn nói cũng như văn viết. Đây là hai cụm từ rất thường xuyên được sử dụng trong...
Had better là gì? Cấu trúc Had better trong tiếng Anh
Had better là gì? Cấu trúc Had better trong tiếng Anh
Ngoài cấu trúc câu Should  để đưa ra một lời khuyên nào đó bằng tiếng Anh, bạn còn có thể sử dụng thêm cấu trúc Had better. Vậy Hab better là gì? Cách dùng như thế nào? Cùng Vietop tìm...
Giới từ (Prepositions)
Giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng giới từ chi tiết
Trong Tiếng Anh, Giới từ là một điểm ngữ pháp quan trọng và tần xuất hiện trong cái bài thi là vô cùng thường xuyên. Mặc dù kiến thức về giới từ là kiến thức căn bản nhưng gây...
Định lượng từ (Quantifiers)
Định lượng từ (Quantifiers) – Lưu ý về cách dùng và bài tập áp dụng trong IELTS
IELTS Vietop chia sẻ với bạn đọc một số định lượng từ mà chúng ta thường xuyên gặp trong văn viết IELTS Writing và cả trong giao tiếp thường ngày. Cùng tìm hiểu để học IELTS thật tốt nhé....
Bảng động từ bất quy tắc
Bảng động từ bất quy tắc trong Tiếng Anh chi tiết chuẩn nhất
Để có nền tảng vững chắc khi học IELTS nói riêng và Tiếng Anh nói chung, bạn cần nắm vững kiến thức về các thì trong tiếng Anh. Để có thể làm được điều đó bạn không thể nào...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0