6 cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn

Vân Anh
25.08.2022

Khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng, rất nhiều bạn dễ bị nhầm lẫn các cấu trúc câu trong tiếng Anh. Do đó trong bài viết ngày hôm nay Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt 6 cấu trúc câu dễ nhầm lẫn sau, cùng tìm hiểu nhé!

Các cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
Các cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn

Những cấu trúc câu trong Tiếng Anh thường gây nhầm lẫn:

1. Can/ could/ (be) able to

Can/ could/ (be) able to

Nhìn chung, cả can, could và (be) able to đều nói về khả năng. Tuy nhiên, ý nghĩa của chúng có phần khác nhau.

Đầu tiên, chúng ta sẽ so sánh can và could.

Chúng ta dùng “can” để chỉ một hành động có khả năng xảy ra rất cao trong tương lai. Còn đối với “could”, “could” chỉ một hành động có khả năng xảy ra ít hơn và thường chưa được chắc chắn bằng “can”.

Ví dụ:

– We can stay with Jay in Ho Chi Minh City.

Chúng ta có thể ở lại với Jay ở thành phố Hồ Chí Minh. (Khả năng chúng ta ở lại rất cao)

– We could stay with Jay in Ho Chi Minh City.

Chúng ta có thể ở lại với Jay ở thành phố Hồ Chí Minh. (Khả năng chúng ta ở lại là có, nếu như anh ấy có ở thành phố)

Tiếp đó, chúng ta so sánh sự khác biệt giữa could và (be) able to

“Be able to” thường dùng để chỉ một thành tựu đặc biệt nào đó, còn “could” dùng chỉ một khả năng thông thường.

Ví dụ:

– Sue could play the piano quite well.

Sue có thể chơi piano khá tốt. (việc chơi piano là một khả năng thông thường)

– Sue swam strongly and was able to cross the river easily.

Sue bơi mạnh mẽ và vượt qua được dòng sông một cách dễ dàng. (việc vượt qua được dòng sông là một thành tựu đặc biệt)

Lưu ý: đối với các động từ hear, feel, see, smell, taste, believe, decide, remember, understand chúng ta sẽ dùng với could hoặc can.

Ngoài ra, trong ngữ cảnh mang ý nghĩa “biết làm gì đó” – “know how to”, chúng ta sẽ dùng can, không dùng với (be) able to

Ví dụ:

– Can you cook?

Bạn biết nấu ăn không?

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. During/ While

During và While đều mang nghĩa là trong khi đó

Tuy nhiên, sau “during” sẽ là 1 danh từ. Sau “while” sẽ là một câu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

– We met a lot of interesting people during our holiday.

Chúng tôi gặp những người bạn thú vị trong chuyến đi.

– We met a lot of interesting people while we were on holiday.

Chúng tôi gặp những người bạn thú vị khi chúng tôi đang đi du lịch.

– I fell asleep during the movie.

Tôi ngủ thiếp đi trong bộ phim.

– I fell asleep while I was watching TV.

Tôi ngủ thiếp đi trong lúc đang coi TV.

3. Quite/ Pretty/ Rather/ Fairly

Quite/ Pretty/ Rather/ Fairly

“quite” và “pretty” đều có ý nghĩa là một chút, hơi hơi. Tuy nhiên, chúng ta nên dùng “pretty” trong văn nói và không dùng trong văn viết nhé.

Ví dụ:

– She’s quite famous.

– She’s pretty famous.

Cô ấy hơi nổi tiếng.

Ngoài ra, sau “quite” thường đi với a/an.

Ví dụ:

– Tom has quite a good job.

– Tom has a pretty good job.

Nghĩa là: Tom có một công việc khá tốt. Tuy nhiên, ta có thể thấy sau “quite” là “a”

“Rather” cũng mang ý nghĩa là một chút. Nhưng “rather” thông thường ở trong câu mang quan điểm tiêu cực. Nếu “rather” nằm trong câu mang ý nghĩa tích cực, nó có nghĩa là bất thường, hoặc ngạc nhiên.

Ví dụ:

– Tim is rather shy. He doesn’t talk very much.

Tim hơi nhút nhát, anh ấy không nói nhiều đâu.

– These apples are rather good. Where did you get them?

Những trái táo này có vẻ ngon nhỉ. Bạn lấy chúng ở đâu vậy? (mang ý nghĩa ngạc nhiên)

Cuối cùng, “fairly” sẽ mang nghĩa yếu hơn cả quite, pretty, rather. Nếu một việc/ một vật gì đó có thể tốt hơn, chúng ta sẽ dùng với fairly.

Ví dụ:

– My room is fairly big, but I’d prefer a bigger one.

Phòng tôi cũng to, nhưng tôi muốn căn phòng to hơn.

4. Although/ Though/ Even Though/ In spite of/ Despite

Although/ Though/ Even Though/ In spite of/ Despite

Cả 4 từ này đều có ý nghĩa là tuy nhiên/ mặc dù. Tuy nhiên, chúng khác nhau ở cách dùng với công thức. Các bạn cùng lưu ý nhé.

Although: Sau although, chúng ta sẽ có 1 câu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

– Although it rained a lot, we enjoyed our holiday.

Dù trời mưa rất nhiều, chúng tôi vẫn tận hưởng kỳ nghỉ của chúng tôi.

– We went out although it was raining heavily.

Chúng tôi vẫn ra ngoài dù trời mưa rất to.

Even thoughSau even though, chúng ta sẽ có 1 câu hoàn chỉnh. Nó có ý nghĩa tuy nhiên, mặc dù, nhưng mang hàm ý nhấn mạnh hơn là although.

Ví dụ:

– Even though I was really tired, I couldn’t sleep.

Dù tôi rất là mệt, tôi vẫn không ngủ được.

In spite of/ Despite: Sau in spite of, despite chúng ta sẽ dùng với danh từ hoặc đại từ (this, that, what,…)

Ví dụ:

– In spite of the rain, we enjoyed our holiday.

Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn tận hưởng kỳ nghỉ.

– She wasn’t well, but despite this she continued working.

Cô ấy không được khỏe, dù vậy cô ấy vẫn tiếp tục làm việc.

5. By/ Until hoặc Till

By: có ý nghĩa là không trễ hơn 1 mốc thời gian nào đó

Until hoặc Till: có ý nghĩa là bao lâu thì 1 sự việc nào đó kết thúc

Ví dụ so sánh:

– Joe will be away until Monday. (so he’ll be back on Monday)

Joe sẽ không có ở đây cho đến ngày thứ hai. (tức thứ hai Joe mới quay lại đây)

– Joe will be back by Monday. (=he’ll be back not later than Monday)

Joe sẽ quay lại trễ nhất là thứ hai. (tức Joe sẽ quay lại trước thứ hai)

6. Be/ Get used to something

“Be/Get used to” và “Used to” có ý nghĩa và công thức hoàn toàn khác nhau

Be/Get used to: có ý nghĩa là quen với việc gì đó

Subject + be used to + V-ing/ Noun

Ví dụ:

– She is used to living alone.

Cô ấy đã quen với việc sống một mình.

– We‘re not used to the noise.

Chúng tôi không quen với tiếng ồn.

Used to: có ý nghĩa là từng làm việc gì đó

Subject used to + V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

– I used to drive to work every day, but these days I usually go by bike.

Tôi từng lái xe đi làm mỗi ngày, nhưng bây giờ tôi thường xuyên đi xe đạp đi làm.

Hy vọng với những chia sẻ 6 cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn trên, sẽ giúp bạn biết cách phân biệt và sử dụng đúng các cấu câu thường dễ nhầm lẫn nhé!

Chúc các bạn thành công!

Bài viết liên quan:

Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh - Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh – Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về thì này nhé. Nội dung chính 1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành...
cấu trúc Have to
Nắm vững cấu trúc Have to – Phân biệt Must và Have to
Cấu trúc Have to là một trong những phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh. Cấu trúc này xuất hiện cả trong những bài thi thông thường và những cuộc thi quan trọng. Bạn đã biết cách sử...
Bài tập câu điều kiện 1, 2 và 3
Bài tập câu điều kiện 1, 2 và 3 – Conditional Sentences type 1, 2 and 3
Với bài viết hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop mời các bạn cùng xem lại 3 loại câu điều kiện – Conditional Sentences và làm một số bài tập câu điều kiện nhỏ để hệ thống lại phần kiến...
Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2: công thức, cấu trúc, bài tập vận dụng
Nằm trong chuỗi bài học về câu điều kiện – Conditional Sentences hay còn gọi là mệnh đề If – If Clauses, câu điều kiện loại 2 khá phổ biến nhưng có nhiều bạn vẫn còn gặp khó khăn...
Cấu trúc Because và Because of
Cấu trúc Because và Because of
Because và Because of đều được dùng để đề cập nguyên nhân nhưng lại cách sử dụng chúng lại hoàn toàn khác nhau. Nào chúng ta cùng tìm hiểu! Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài...
cấu trúc Tell
Các cấu trúc Tell trong tiếng Anh và cách sử dụng
Động từ “Tell” thường được xuất hiện trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày, nhưng vẫn có nhiều bạn khi sử dụng cấu trúc Tell vẫn còn hay bị nhầm lẫn với cấu trúc Talk, Say hay Speak. Bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0