Tổng hợp các cấu trúc Have với động từ trong tiếng Anh

ngocdo
15.07.2022

Have là một trong những động từ rất đa dạng về ngữ nghĩa và cách sử dụng trong tiếng Anh. Hôm nay hãy cùng Vietop tìm hiểu về các cấu trúc Have với động từ phổ biến hay được sử dụng qua bài viết dưới đây nhé.

Định nghĩa của Have

Động từ have là một động từ cực kỳ phổ biến và có rất nhiều nghĩa khác nhau trong từng trường hợp khác nhau. Dưới đây là một số nghĩa thường được sử dụng ở động từ have.

cấu trúc Have với động từ

Sở hữu, nắm giữ, có cái gì

E.g. He had a new car and a boat. (Anh ấy sở hữu một chiếc xe mới và một chiếc xuồng).

Bao gồm gì đó

E.g. In 2020 the party had 10 000 members. (Vào năm 2020 thì bữa tiệc bao gồm 10 000 người tham gia).

Chỉ ra một đặc điểm hay tính chất nào đó

E.g. The ham had a smoky flavor. (Thịt giăm bông này có mùi khói).

Nhận được, biết được

E.g. She had good news from her husband. (Cô ấy nhận được tin vui từ chồng cô ấy).

Hưởng, bị

E.g. I had a headache. (Tôi bị đau đầu).

Cho phép, muốn ai làm gì

E.g. I will not have you say such things. (Tôi không cho phép (muốn) anh nói những điều như vậy).

Biết, hiểu, nhớ

E.g. You should have in mind that we have to try our best. (Cậu nên nhớ là chúng ta phải cố gắng hết mình).

Phải, có bổn phận phải, bắt buộc phải

E.g. I have to cook for myself. (Tôi phải tự nấu ăn cho mình).

*Lưu ý: với nghĩa bổ phận này thì cần dùng cấu trúc “Have to + V(nguyên thể)”

Thắng, thắng thế

E.g. I had him there. (Tôi đã thắng hắn).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các cấu trúc have với động từ

Động từ have có thể đi cùng với nhiều các loại từ khác nhau, đặc biệt là động từ. Hãy tìm hiểu cấu trúc have với động từ phổ biến dưới đây.

Have + someone + V (nguyên thể): nhờ vả ai làm gì

Đây là cấu trúc được sử dụng để thể hiện sự nhờ vả với ai đó, có nghĩa là “khiến ai làm gì, nhờ ai làm gì”.

E.g. I had my mom cook dinner for me. (Tôi nhờ mẹ nấu bữa tối cho tôi).

He had the bouncers throw them out of the club. (Anh ấy đã để những người bảo vệ ném chúng ra khỏi câu lạc bộ).

Have + something + V (p3): khiến/ làm cho việc gì được làm bởi ai

Cấu trúc này là dạng bị động của cấu trúc Have + tân ngữ + V (nguyên thể), cũng thể hiện sự nhờ vả ai đó làm gì.

cau truc have something done 2

E.g. I must have my watch repaired. (Tớ phải đi sửa đồng hồ thôi).

I’m going to have my hair cut this afternoon. (Chiều nay tớ sẽ đi cắt tóc).

Lưu ý: Get” có thể thay thế cho “have” trong trường hợp này.

E.g. If you don’t get out of my house, I’ll have you arrested = If you don’t get out of my house, I’ll get you arrested.

(Nếu anh không ra khỏi nhà tôi, tôi sẽ khiến anh bị tống giam đấy).

Have + tân ngữ + V (-ing): khiến cho ai làm gì

Cấu trúc này chỉ hành động làm cho ai đó thực hiện hành động nào đó.

E.g. He had us laughing all through the meal. (Anh ấy khiến chúng tôi cười suốt bữa ăn).

Have + tân ngữ + V (-ing / nguyên thể): trải nghiệm việc gì

Ngoài ý nghĩa nhờ ai làm gì thì cấu trúc này còn thể dùng để diễn tả ai đó đã trải qua việc gì.

E.g. I had a very strange thing happen to me when I was fourteen. (Tớ đã từng trải qua 1 chuyện rất lạ khi tớ 14 tuổi).

We had a gipsy come to the door yesterday. (Ngày hôm qua có 1 người Di-gan đến trước cửa nhà chúng tôi).

Cấu trúc này khi ở dạng bị động: Have + tân ngữ + V (p2)

E.g. We had our roof blown off in the storm. (Mái nhà của chúng tôi bị thổi bay đi trong cơn bão).

King Charles had his head cut off. (Vua Charles bị chặt đầu).

Bài tập ứng dụng cấu trúc have với động từ 

Bài tập

1. We are planning to have our flat _____ this year.

  1. to paint
  2. painted
  3. paint
  4. painting

2. She needs to _____ a molar tooth filled this afternoon.

  1. do
  2. let
  3. get
  4. make

3. We last _____ the carpets _____ a year ago; they now look dirty again.

  1. got / clean
  2. get / cleaned
  3. have / clean
  4. had / cleaned

4. Lucy _____ her hair _____ when I saw her at the hairdresser’s.

  1. had / do
  2. was having / done
  3. has been having / done
  4. got /doing

5. Tom _____ all his shirts and trousers _____ because he was going abroad on business for a month.

  1. got / ironed
  2. let / iron
  3. had / ironing
  4. made / to iron

6. Jonathan never _____ his shoes _____ and always wears awful clothes.

  1. got / polishes
  2. had / polished
  3. has / polished
  4. gets / to polish

7. They _____ their old house _____ yet because they still don’t have enough money.

  1. shouldn’t get / renovating
  2. mustn’t have / renovate
  3. needn’t have had / renovated
  4. can’t get / renovated

8. You _____ your eyes _____ at least twice a year because eye health is very important.

  1. need to have / testing
  2. must have / tested
  3. can get / to test
  4. had to get / tested

9. If you don’t want your dog to have fleas, you _____ it _____ regularly.

  1. can have / vaccinate
  2. should have got / vaccinated
  3. ought to get / to vaccinate
  4. had better have / vaccinated

10. I don’t need to go to the hairdresser’s _____ my hair _____ because I do it myself at home.

  1. having / dying
  2. to get / dyed
  3. having / dye
  4. to get / to dye

Đáp án

  1. B
  2. C
  3. D
  4. B
  5. A
  6. C
  7. D
  8. B
  9. D
  10. B

Trên đây là một số thông tin cần thiết về cấu trúc have với động từ thông dụng hay gặp. Để nắm vững kiến thức ngữ pháp này thì bạn nên tham khảo và làm thật nhiều bài tập hơn nữa. Vietop chúc bạn luôn học tốt.

Bài viết liên quan:

Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh
Cách sử dụng câu điều kiện trong Tiếng Anh
Câu điều kiện là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh hoặc lấy chứng chỉ như IELTS, TOEFL, Cambridge, … Nếu bạn chưa nắm chắc những loại câu điều kiện, cách dùng hoặc muốn ôn...
câu khẳng định
Câu khẳng định trong tiếng Anh và cách sử dụng
Trong tiếng Anh cũng có rất nhiều dạng câu được dùng tùy theo từng mục đích khác nhau. Câu khẳng định cũng là một trong số những dạng câu thường được sử dụng nhiều nhất. Hãy cùng Vietop làm...
Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh
Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập
Trong bài viết ngày hôm nay IELTS Vietop sẽ tổng hợp cho bạn về điểm ngữ pháp Câu hỏi đuôi (Tag Questions): chức năng, cấu trúc, và những lưu ý thành lập câu. Cùng tìm hiểu ngay bên dưới...
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) – Bài tập có đáp án
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) là một trong 12 thì trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, trong quá trình luyện thi IELTS, một số bạn vẫn nhầm lẫn giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn...
Cấu trúc Accuse
Cấu trúc Accuse: định nghĩa, cách sử dụng và bài tập ứng dụng
Với bài viết ngày hôm nay, Vietop xin gửi đến các bạn phần tổng hợp kiến thức về cấu trúc Accuse trong tiếng Anh – được sử dụng khi buộc tội hoặc tố cáo một đối tượng nào đó....
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Causative Form – Thể nhờ vả trong tiếng Anh
Việc sử dụng câu nhờ vả (truyền khiến) để diễn tả hành động nhờ ai đó là một trong các chủ điểm ngữ pháp được đánh giá rất cao trong phần thi IELTS Speaking. Bài viết sẽ giới thiệu thể này...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0